Báo cáo công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia

Thứ hai - 24/04/2017 22:35
UBND HUYỆN ĐỨC THỌ                                                                                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TR­ƯỜNG MN TRUNG LỄ                                                                                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                 
    Số: 15    /BC- TrMN                                                                                            Trung Lễ, ngày   12 tháng   4  năm 2017
 
 
BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA
TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1
 
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
I. Tình hình chung:
Trung Lễ là xã thuộc huyện Đức Thọ, có diện tích 4055ha, là xã nằm ven đường Quốc lộ 8A,  một số trục đường liên xã nên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, văn hóa xã hội. Xã có 1004 hộ, với 3676 nhân khẩu,  nhân dân có truyền thống hiếu học. Trung Lễ là xã đạt Nông thôn mới năm 2015 và hiện đang xây dựng xã Nông thôn mới kiểu mẫu.  
Thành tích thi đua khen th­ưởng của trường: Nhiều năm liền đạt danh hiệu trường tiên tiến cấp huyện.
 1. Thuận lợi:
 - Được sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể cấp xã. Địa phương đã quan tâm nhiều trong công tác Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
- Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhiệt tình yêu nghề, mến trẻ.
- Trình độ giáo viên đạt trên chuẩn 100%.
 - Phụ huynh đồng tình cao với các kế hoạch của nhà trường.
- Là trường mầm non công lập nên lương của đội ngũ cán bộ, giáo viên ổn định.
 2. Khó khăn:
- Trang thiết bị đồ dùng đồ chơi của các lớp đã đủ danh muc nhưng còn thiếu về số lượng.
- Chế độ cô nuôi, nhân viên, hợp đông chưa đáp ứng được so với sức lao động.
- Trung Lễ là xã thuần nông nên việc huy động các khoản đóng góp của phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn.
B. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ CÁC GIẢI PHÁP.
1. Năm học này, trường mầm non  Trung Lễ được phòng GD - ĐT Đức Thọ  giao chỉ tiêu tiếp tục xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn giữ vững trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Sau khi nghiên cứu thông tư 02/2014/TT -  BGDĐT, được sự chỉ đạo của cấp trên, địa ph­ương  và nhà trường đã tích cực xây dựng để trường mầm non giữ vững  đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1;
2. Nhà trư­ờng coi trọng việc nâng cao chất l­ượng nuôi d­ưỡng và chăm sóc giáo dục trẻ, hàng năm có kế hoạch bồi d­ưỡng chuyên môn cho giáo viên, tổ chức tốt các chuyên đề, tạo điều kiện cho giáo viên đi học để có trình độ trên chuẩn, phân giáo viên theo nhóm để kèm cặp giúp đỡ lẫn nhau;
3. Ban giám hiệu quản lý, chỉ đạo xây dựng tập thể đoàn kết thân ái, quan tâm
đến đời sống vật chất, cũng nh­ư tinh thần cho đội ngũ giáo viên, nên chị em yên tâm công tác;
4. Xác định được trách nhiệm xây dựng trường chuẩn Quốc gia, địa phương đã có quyết tâm lớn, tuyên truyền nâng cao nhận thức trong Đảng bộ và nhân dân, Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân đã có nghị quyết, UBND đã có kế hoạch thành lập các ban chỉ đạo xây dựng trư­ờng mầm non đạt chuẩn. Từ đó các thành phần trong lãnh đạo địa phư­ơng đã cùng với nhà trư­ờng bám sát 5 tiêu chuẩn của tr­ường chuẩn mà Bộ đã quy định.
Cụ thể: Xây dựng cơ sở vật chất với đầy đủ các phòng học và phòng chức năng, nhà bếp đảm bảo theo quy định. Khuôn viên trường có tường rào bao quanh, có vườn cổ tích, khu vui chơi và phát triển vận động, có quy hoạch vườn tau, vườn cây ăn quả .... Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, mua sắm đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi và các trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
C. KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU THEO 5 TIÊU CHUẨN:
  I. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ.
1. Công tác quản lý:
- Nhà trường có kế hoạch hoạt động cụ thể, chi tiết cho giai đoạn, năm học, học kỳ, tháng, tuần. Có nhiều biện pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ.
- BGH nhà trường đã phân công cán bộ, các tổ chuyên môn, giáo viên , nhân viên một cách hợp lý, đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non và Pháp lệnh công chức.
- Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ. Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công việc và lề lối làm việc.
- Quản lý và sử dụng CSVC phục vụ cho hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, an toàn.
- Các loại hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường được lưu trử đầy đủ, khoa học và chính xác.
- Chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên được đảm bảo đúng theo quy định của nhà nước.
- Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo đúng hướng dẫn của cấp trên.
- Có nhiều biện pháp tích cực tham mưu, huy động đóng góp của phụ huynh nhằm nâng cao đời sống cho nhân viên trong nhà trường. Cán bộ quản lý, giáo viên hưởng theo thang bảng lương của nhà nước quy định. Nhà trường xây dựng và thực hiện tốt Quy chế dân chủ.
2. Công tác tổ chức
                   Họ tên + chức danh
 
Nội dung
Hiệu trưởng
Phạm Thị Thiệp
Phó hiệu trưởng
Nguyễn Thị Thành
T/gian CT liên tục trong GDMN 12 năm 30 năm
Trình độ CM ĐH ĐH
Trình độ QLGD Chứng chỉ CBQL Chứng chỉ CBQL
Trình độ lý luận chính trị Đang học trung cấp Trung cấp
UDCNTT Chứng chỉ B Chứng chỉ B
Kết quả xếp loại theo quy định chuẩn  hiệu trưởng,  phó hiêu trưởng Khá Khá
Năng lực tổ chức, quản lý Tốt Tốt
Nắm vững CT GDMN Tốt Tốt
Phẩm chất đạo đức Tốt Tốt
Tín nhiệm của GV, nhân viên và nhân dân địa phương Tốt Tốt
Xếp loại danh hiệu thi đua CSTĐ cấp cơ sở LĐTT
3. Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường:
* Chi bộ nhà trường: thường xuyên chăm lo và làm tốt việc quán triệt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước. Thường xuyên duy trì ra chế độ Nghị quyết lãnh đạo toàn diện, đầu tư tập trung vào nhiệm vụ trọng điểm có hiệu quả.. Luôn phấn đấu Chi bộ trong sạch vững mạnh
* Công đoàn nhà trường: Nhà trường có tổ chức Công đoàn hoạt động có hiệu quả, có tác dụng phố hợp với nhà trường để thúc đẩy các phong trào hoạt động trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.
* Hội cha mẹ học sinh:  phối hợp chặt chẻ với nhà trường trong các ngày hội, ngày lễ, công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, huy động và giám sát các khoản đóng góp của phụ huynh...
* Các Hội đồng của nhà trường: được thành lập theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non, trong nhà trường có các hội đồng:  Hội đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng ký luật;  hội đồng tư vấn giáo dục; hội đông chấm SKKN; hội đồng tư vấn chuyên môn. Các thành viên của các hội đồng có tư cách đạo đức tốt, trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng bình xét một cách khách quan, trung thực, tư vấn các hoạt động trong nhà trường.
4. Nhà trường thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non. Chấp hành nghiêm túc sự quản lý của chính quyền địa phương. Chủ động tham mưu với các cấp ủy chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển và các biện pháp cụ thể để nhà trường thực hiện các mục tiêu giáo dục mầm non.
- Chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng GD – ĐT, thực hiện đầy đủ các quy định về báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên đầy đủ, kịp thời.
Đánh giá tiêu chuẩn tổ chức và quản lý: Đạt
II. ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN
Nội dung Giáo viên Nhân viên
Số lượng:
- Dạy nhóm trẻ
- Dạy lớp mẫu giáo
15
3
12
5(Không tính bảo vệ)
Trình độ đào tạo
- Tỷ lệ đạt trình độ chuẩn
- Tỷ lệ đạt trình độ trên chuẩn
 
 
100 %
 
Định mức giáo viên /trẻ
- Nhà trẻ
- Mẫu giáo
15/207
3/44
12/163
 
Tỷ lệ GV dạy giỏi cấp trường: 80 %(12/15)  
Tỷ lệ GV dạy giỏi cấp huyện trở lên: 20 %(3/15)  
Tỷ lệ  đạt lao động tiên tiến 100 %(15/15)  
Tỷ lệ  đạt  CSTĐ 14 %  
Số lượng GV, NV bị kỷ luật 0  
Tỷ lệ  GV đạt khá theo chuẩn NN GVMN: 54%(8/15)  
Tỷ lệ GV đạt xuất sắc theo chuẩn NN GVMN: 46 %(7/15)  
Tỷ lệ GV bị xếp loại kém theo chuẩn NNGVMN:    
Tham gia các hoạt động chuyên môn, chuyên đề, hoạt động XH: 100 %  
Số lượng GV có KH tự bồi dưỡng:
Đạt tỷ lệ:
100 %  
Ứng dụng CNTT 93 %  
Quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng tăng số lượng GV đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo: 100 % giáo viên trên chuẩn.
 
Thực hiện chương trình bồi dưỡng TX, BD hè, chuyên đề 100 %
Tỷ lệ  GV có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 100 %
Số GV có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp CS, GD trẻ trong từng năm (mức độ 2) 100 %
Số GV có kế hoạch, kiến thức, kỹ năng CS, GD trẻ SDD, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật (mức độ 2) 100 %
Đánh giá tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên và nhân viên: Đạt
 
III. CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ:
- Chương trình GDMN Nhà trường đang thực hiện: Chương trình GDMN do Bộ GD – ĐT ban hành.
- Kết quả hằng năm:
+ Tỷ lệ trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần: 100 %
+ Xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường: không
+ Tỷ lệ trẻ được khám sức khoẻ định kỳ: 100 %
+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: Trẻ dưới 5 tuổi: 88 %;  Trẻ 5 tuổi: 97 %
+ Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân: 6,2% (13/207)
+ Tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi: 6,7 % (14/207)
+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng: 100 %
+ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN:
+ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi: 60/60, tỉ lệ 100 %
+ Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi học 2 buổi/ngày: 100 %
+ Tỷ lệ nhóm có tổ chức bán trú 2/2, 100 %, tỷ lệ lớp có tổ chức bán trú: 6/6, tỉ lệ 100 %
+ Tỷ lệ trẻ khuyết tật học hòa nhập  được đánh giá có tiến bộ: 100%(2/2 trẻ)
Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng CS, GD trẻ: Đạt
 
IV. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ:
1. Quy mô trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:
- Xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMNTENT: Đạt
- Số điểm trường: 2
+ Địa điểm 1:
Phòng P.học P.ngủ Hiệu trưởng P.Y tế Văn phòng Nghệ thuật, TC Bếp ăn V.sinh
Số lượng 6 6 1 1 1 1 1 8
        + Địa điểm 2:
Phòng P.học P.ngủ P. hiệu trưởng Kế toán Nhân viên Bảo vệ V. sinh
Số lượng 2 2 1 1 1 1 2
        - Tổng số trẻ trong trường: 207, Trong đó: số trẻ nhà trẻ, 44; số trẻ MG: 163
- Số trẻ được ăn bán trú: 207
- Tổng số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: 8
Trong đó: Số lượng nhóm trẻ: 2, chia theo độ tuổi 18 – 24 T, 25 – 36 T.
Số lượng lớp mẫu giáo: 6, chia theo độ tuổi: 3 – 4 tuổi, 4 – 5 tuổi, 5 – 6 tuổi.
2. Địa điểm trường:
Trường đóng tại địa điểm tập trung dân cư của xã, giao thông thuận tiện, đảm bảo an toàn và đảm bảo vệ sinh môi trường.
3. Yêu cầu về thiết kế, xây dựng:
- Do trường mới xây dựng chưa xong theo thiết kế nên trường tạm thời đóng ở hai địa diểm với diện tích trường củ là 1345m2, trường mới là 5000m2, bình quân 30,6m2/trẻ
- Công trình bán kiên cố: Trường mới kiên cố, trường củ bán kiên cố
- Khuôn viên có tường rào bao quanh, chiều cao tường rào từ 1,5m
- Cổng chính: có biển trường, cửa an toàn.
- Nguồn nước sạch: Nước giếng khoan qua xử lý máy lọc.
- Hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước tốt.
4. Các phòng chức năng:
a) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:
- Phòng sinh hoạt chung: diện tích trung bình  1,9m2/trẻ, có hệ thống cửa đảm bảo ấm vào mùa đông, mát vào mùa hè. Nền và tường ốp gạch men sáng, sạch. Phòng học được trang bị đầy đủ các thiết bị, đồ dùng đồ chơi đầy đủ theo quy định tại Thông tư 02/2010/TT – BGDĐT.
- Phòng ngủ: diện tích trung bình 1,3m2/trẻ
- Phòng vệ sinh: diện tích trung bình 0,5m2/trẻ, được xây khép kín với nhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sử dụng, trung bình 10 trẻ có 1 bồn cầu vệ sinh; chỗ đi tiêu, đi tiểu được ngăn cách bằng vách ngăn lửng cao 1,2m. Đối với trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng trung bình 4 trẻ có 1 ghế ngồi bô. Có đủ nước sạch, bồn rửa tay có vòi nước và xà phòng rửa tay. Các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, kích thước phù hợp với trẻ;
 - Hiên chơi: diện tích trung bình  0,5m2 cho một trẻ, chiều rộng  2,1m; có lan can bao quanh cao 1,2m.
b, Khối phòng phục vụ học tập:
- Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: diện tích  50m2, có các thiết bị chức năng theo quy định của phòng
c) Nhà bếp : Đảm bảo đúng tiêu chuẩn bếp một chiều theo quy định, có diện tích 80m2, có kho thực phẩm và các đồ dùng như, bếp ga, nồi cơm ga, tủ lạnh, tủ bát đĩa...
d) Khối phòng hành chính quản trị:
Văn phòng: Có diện tích 50m2, có đầy dủ bảng biểu và bàn ghế theo quy định
Phòng hiệu trưởng: diện tích 30m2, có bàn ghế tiếp khách, bàn ghế làm việc, tủ đựng tài liệu, máy vi tính làm việc...
Phòng phó hiệu trưởng: Có diện tích 15m2, có bàn ghế làm biệc, tủ đựng tài liệu, máy vi tính làm việc...
Phòng quản trị: diện tích 15m2, có bàn ghế làm việc, tủ đựng tài liệu , máy vi tính...
Phòng y tế: diện tích 15m2, có dường nằm, tủ thuốc, các loại thuốc và dụng sơ khám ban đầu.
Khu vệ sinh cho giáo viên: 35m2, đầy đủ nước, gương, bồn vệ sinh, rửa mặt...
- Khu để xe: diện tích 40m2, an toàn, thuận lợi,
5. Sân vườn: có diện tích 2498m2,được lát gạch bLook, an toàn, thuận lợi,  được thiết kế khu vui chơi ngoài trời, vườn rau, vườn cây ăn quả, cây xanh, vườn cổ tích, khu vui chơi phát triển vận động. Sân chơi có 7 loại thiết bị và đồ chơi
Đánh giá tiêu chuẩn quy mô trường, lớp, CSVC và thiết bị: Đạt
 
V. CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC:
1. Công tác tham mưu phát triển giáo dục mầm non:
Nhà trường có kế hoạch tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương trong công tác xây dựng trường ở địa điểm mới, nâng chế độ cho nhân viên nhà trường và các giải pháp thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non.
2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội: Tổ chức tuyên truyền về mục tiêu giáo dục mầm non cho phụ huynh và cộng đồng, tạo điều kiện để phụ huynh được giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, các nguồn đóng góp của phụ huynh. Phối hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, tổ chức hội lễ trong nhà trường.
Đánh giá tiêu chuẩn XHH GD: Đạt
 
D.  KẾT LUẬN:
Trường Mầm non Trung Lễ  sau khi nghiên cứu thông tư 02/2014 - BGD&ĐT, cùng với địa ph­ương đã xác định đ­ược việc xây dựng tr­ường mầm non đạt chuẩn quốc gia là một việc làm rất cần thiết trong việc chăm sóc giáo dục trẻ và thực hiện tốt chương trình nông thôn mới. Chính vì vậy  Đảng uỷ, hội đồng nhân dân đã có nghị quyết, UBND xã đã vạch kế hoạch cụ thể nhằm huy động mọi nguồn lực để xây dựng trường đạt chuẩn. Đối chiếu với 5 tiêu chuẩn được quy định tại TT02/2014/TT-BGD, tự đánh giá: Trường mầm non Trung Lễ giữ vững trường chuẩn Quốc Gia mức độ 1 tại thời điểm hiện tại. ./.
          HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
          Phạm Thị Thiệp
                                                               TM. UBND XÃ
                                                               CHỦ TỊCH
 
 
 
                                                              Lê Văn Lương
                         
                                                                                        
 

Tác giả bài viết: Phạm thị Thiệp

Nguồn tin: Nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Các bài viết mới hơn

Các bài viết khác