KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

Thứ hai - 24/04/2017 22:16
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
 
UBND HUYỆN ĐỨC THỌ                                                                                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TR­ƯỜNG MN TRUNG LỄ                                                                                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                               
   Số:      /KH- TrMN                                                                                                                   Trung Lễ, ngày       tháng      năm 201
 
 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN  NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

 
 
 

A -  CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
          - Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;
- Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số: 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ GD – ĐT ban hành quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;
- Văn bản số     /    -UBND ngay   tháng   năm 2015 của UBND huyện Đức Thọ về đề án phát triển giáo dục giai đoạn 2016 – 2020;
- Căn cứ quy mô phát triển trường lớp và đặc điểm tình hình của nhà trường;
Nay trường mầm non Trung Lễ xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2016 - 2020 như sau:
 B - ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
I. Năm học 2014 – 2015:
1.          Cơ sở vật chất:
TS điểm trường Phòng HĐC Phòng hiệu trưởng Phòng hiệu phó Văn phòng y tế Kế toán Âm nhạc, thể chất Nhà bếp Nhà xe
1 08 01 01 01 01 01 01 01 01
2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên năm học 2014 - 2015
 
CB – GV - NV Trình độ chuyên môn Đảng viên ĐCSVN Công đoàn viên KQXL
TS CBQL GV NV TC ĐH TS Tốt Khá ĐYC
17 02 11 04 07 04 6 0 11 19 2 13 2
3. Học sinh:
 
Khối lớp Số lớp Tổng số HS Ghi chú
NT 2 27  
3 tuổi 2 56  
4 tuổi 2 58  
5 tuổi 2 41  
Cộng 8 172  
 
4. Các danh hiệu đạt được:
* Kết quả xếp loại cá nhân:
CB,GV,NV Đảng viên
HTXSNV
Chiến sỹ
TĐCS
LĐTT
 
Xuát sắc CNNGV SKKN cấp huyện
17 1 1 17 2 2
 
* Kết quả xếp loại tập thể:
- Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Danh hiệu nhà trường: Tập thể lao động tiên tiến
II. Đặc điểm tình hình năm học 2015 – 2016:
1. Cơ sở vật chất:
TS điểm trường Phòng HĐC Phòng hiệu trưởng Phòng hiệu phó Văn phòng y tế Kế toán Âm nhạc, thể chất Nhà bếp Nhà xe
1 08 01 01 01 01 01 01 01 01
- Nhà trường đang xây dựng trường mầm non ở địa điểm mới với diện tích 5000m2, quy mô trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn II.
2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
 
CB – GV - NV Trình độ chuyên môn Đảng viên ĐCSVN Công đoàn viên
TS CBQL GV NV TC ĐH TS
21 02 14 05 04 07 10 0 12 21
3. Học sinh:
 
Khối lớp Số lớp Tổng số HS Ghi chú
NT 2 47  
3 tuổi 2 46  
4 tuổi 2 58  
5 tuổi 2 60  
Cộng 8 211  
 
5. Thuận lợi và khó khăn:
a.Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD – ĐT, Đảng ủy, HĐND, UBND cùng với các ban ngành đoàn thể trong công tác xây dựng và đưa trường về địa điểm mới.
- Đội ngũ CB, GV, NV nhiệt tình trong công tác, tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần đoàn kết nội bộ, có phẩm chất đạo đức, yêu nghề, mến trẻ.
- Chế độ chính sách cho CB GV NV trong nhà trường từng bước được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho chị em trong công tác.
- Trình độ dân trí cao, đa số phụ huynh hiểu được một số kiến thức nuôi dạy con cái, phối hợp với nhà trường trong công tác CS – GD trẻ.
- Các đoàn thể trong nhà trường duy trì tốt các hoạt đọng hưởng ứng tốt các phong trào của nhà trường và ngành, địa phương.
b. Khó khăn
- Cơ sở vật chất: Đầu năm học trường vẩn chưa chuyển sang được địa điểm mới, trẻ vẩn phải học ở cả hai địa điểm khi trường đã xây xong mặc cho CSVC ở trường củ xuống cấp, nguyên do địa điểm mới chưa có nhà hiệu bộ và các phòng chức năng.
- Kinh phí nhà trường hạn hẹp khó khăn trong công tác trang trí, mua sắm nhiều trang thiết bị quan trọng trong nhà trường.
- Môt số đồng chí trong nhà trường chưa nhiệt tình trong công tác, bằng lòng với thực tại, có tính ỷ lại, không chịu khó học hỏi.
- Đời sống của một số CB, GV, NV còn gặp nhiều khó khăn
- Đa số phụ huynh kinh tế gia đình còn dựa vào nông nghiệp, nên công tác XHHGD của nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.
- Tập thể nhà trường 100% là nữ nên trường gặp khó khăn trong các công việc lớn.
5. Xác định những vấn đề ưu tiên:
- Nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.  Đổi mới phương pháp quản lý nhà trường, phương pháp  dạy học lấy trẻ làm trung tâm nhằm phát huy đính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.
- Giáo dục thái độ,  giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.
- Phát triển thể chất, giảm tỉ lệ thấp còi và SDD. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất, tinh thần và tính mạng khi trẻ ở trường.
- Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Tiếp tục ứng dụng CNTT vào giảng dạy, học tập, quản lý,  hoạt chuyên môn.
- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lí, giảng dạy.
- Giữ vũng đạt phổ cập TE5T; đánh giá ngoài đạt mức độ II.
- Huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường.
- Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II.
II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. Tầm nhìn:
 Là một trong những trường có cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ, chất lượng  chăm sóc và giáo dục trẻ nằm trong tốp đầu các trường mầm non huyện nhà .
 2. Sứ mệnh:
 Xây dựng  Trường là ngôi nhà thứ hai của trẻ và cô giáo.    
 3. Hệ thống giá trị cơ bản:
 Tinh thần trách nhiệm; Đoàn kết, hợp tác; lòng tự trọng, lòng nhân ái; tính trung thực; tính chủ động, sáng tạo và thích ứng; khát vọng vươn lên.
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu chung:
Xây dựng thương hiệu nhà trường, có uy tín và chất lượng  chăm sóc, giáo dục; từng bước phấn đấu theo mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:
         2.1 Phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp:
 Quy mô, mạng lưới trường lớp học hợp lí, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương:
Quy mô trường lớp đến 2020 có 1 điểm trường, 8 nhóm lớp
Huy động 100% trẻ mẫu giáo và 48 % trẻ nhà trẻ,
- Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II
2.2. Số lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên :
         
Năm CB – GV - NV Trình độ chuyên môn Chính tri
Quản lý nhà nước
Ghi chú
TS CBQL GV NV TC ĐH TS
2015-2016 22 2 15 5 6 6 10 0 2 Không tính nhân viên bảo vệ
2016-2017 22 2 15 5 2 6 14 0 2  
2017-2018 23 2 16 5 2 5 16 0 2  
2018-2019 23 2 16 5 1 4 22 0 4  
2019-2020 23 2 16 5 0 4 19 1 4  
 
          2.3. Qui mô phát triển của học sinh:
Năm học Số lượng học sinh Tổng số lớp Tỉ lệ SDD (%) Thấp còi
(%)
Bé khỏe bé ngoan(%)
2016 -2017 211 8 6,2 6,5 30%
201-2017 216 8 6 6 31%
2017-2018 220 8 5,4 6,4 32%
2018-2019 224 8 5,8 5,3 33%
2019-2020 230 8 5,2 5,2 35%
 
2.4. Phấn đấu đạt thành tích cá nhân:
Năm học Đảng viên CSTĐ cơ sở GVG huyện SL

TT
SL
CSTĐ cấp
tĩnh
SL giáo viên giỏi tĩnh SL
Giấy khen
SL
Bằng khen
Đánh giá xếp loại CB, GV, NV cuối năm (XS) Công chức, VC loại khá trở lên
2015-2016 12 2 1 21 0 0 1 0 2 13
2016-2017 13 3 3 22 0 0 1 0 9 13
2017-2018 15 4 3 23 0 0 2 1 9 13
2018-2019 19 4 5 23 0 1 3 1 10 14
2019-2020 20 4 5 23 1 1 3 2 10 14
 
2.5. Phấn đấu đạt thành tích tập thể:
Năm học Chi bộ Tập thể Ghi chú
2015-2016 HTTNV LĐTT – Giấy khen UBND huyện  
2016-2017 HTTNV LĐXS – Giấy khen UBND huyện  
2017-2018 HTXSNV LĐXS – Giấy khen UBND huyện  
2018-2019 HTXSNV LĐXS – Bằng  khen UBND Tĩnh  
2019-2020 HTXSNV LĐXS – Bằng  khen UBND Tĩnh  
 
2.6.  Giữ vũng đạt phổ cập TE5T; đánh giá ngoài đạt mức độ II vào cuối năm học 2016 – 2017:
2.6. giứ vững trường chuẩn quốc gia mức độ I và đạt chuẩn quốc gia mức độ II vào cuối năm học 2017 – 2018.
 3. Phương châm hành động :
“Chất lượng chăm sóc, giáo dục là danh dự của nhà trường” và  “Tất cả vì học sinh thân yêu”.
IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong chăm sóc, giáo dục trẻ:
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất, tinh thaanhf và tính mạng khi trẻ ở trường, giảm tỉ lệ thấp còi, suy dinh dưỡng.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện. Đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và lứa tuổi. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn kết học tập và vui chơi, rèn các kỹ năng cho trẻ đặc biệt là kỹ năng sống.
- Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học thông dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh. Các phương pháp dạy học thông dụng bao gồm 5 nhóm truyền thống: Dùng lời; Trực quan; thực hành trải nghiệm; động viên khích lệ; nêu gương.
- Ứng dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu của vào các các hoạt động giáo dục trẻ.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ :
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống nhằm không ngừng nâng cao phẩm chất đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Trong điều kiện cho phép sẽ tuyển bổ sung đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo chất lượng tốt, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo.
- Hàng năm xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Chú trọng đào tạo nâng chuẩn; mở các lớp bồi dưỡng tại đơn vị và khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng.
- Tích cực tham gia các hội thi giáo viên dạy giỏi vòng trường, tỉnh; giáo viên nghiên cứu khoa học; tăng cường giao lưu học hỏi các đơn vị điển hình trong tỉnh nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ.
- Xây dựng nhà trường đạt chuẩn cơ quan văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế làm việc trong nhà trường; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Tham mưu với cấp trên để phân đủ giáo viên cho nhà trường theo định biên 2 giáo viên/1 lớp.
3. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ:
- Thường xuyên bảo dưỡng, tu sửa và phát huy tác dụng cơ sở vật chất hiện có; chú trọng xây dựng trường “xanh, sạch, đẹp”.
- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
- Tham mưu với các cấp để được đầu tư xây dựng bổ sung phòng học bộ môn, phòng chức năng, khu hiệu bộ, nhà công vụ; trang bị các phương tiện, thiết bị dạy học, cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
- Luôn bám theo chuẩn cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia để tham mưu với cấp trên,  phấn đấu thực hiện trường đạt chuẩn quốc gia mức II vào năm học 2017 - 2018. Hướng tới xây dựng nhà trường ngày càng thân thiện, học sinh ngày càng tích cực, chất lượng ngày càng cao.
4. Huy động mọi nguồn lực để phát triển nhà trường :
- Nguồn nhân lực :
+ Bao gồm toàn bộ lực lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên với năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của từng người tham gia vào các hoạt động của nhà trường.
+ Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quí nhất để phát triển nhà trường. Nhà trường cần có giải pháp tốt nhất để tập hợp, tạo cơ hội cho mọi thành viên của trường phát huy hết khả năng sáng tạo trong hoạt động xây dựng thương hiệu của nhà trường.
- Nguồn lực tài chính :
+ Từ ngân sách nhà nước hàng năm.
+ Nguồn lực từ gia đình học sinh, học sinh hàng năm.
+ Nguồn lực từ xã hội hoá giáo dục: PHHS nhà trường; Các thế hệ thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường; từ các doanh nhân, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm có thiện ý với nhà trường.
- Nguồn lực vật chất hữu hình và vô hình:
+ Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng thực hành thí nghiệm, thư viện, phòng làm việc và các công trình phụ trợ khác.
+ Trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ giảng dạy, công nghệ phục vụ quản lý, giảng dạy, học tập.
+ Truyền thống và tín nhiệm của nhà trường, đội ngũ giáo viên. 
- Nguồn lực thông tin :
+ Là những dữ liệu đã được phân tích và xử lý để phục vụ cho việc ra quyết định hoặc giải quyết các nhiệm vụ nhằm phát triển nhà trường. Thông tin vừa là yếu tố đầu vào, vừa là nguồn dự trữ tiềm năng cho nhà trường.
+ Hệ thống thông tin bao gồm thông tin về mục tiêu, chương trình kế hoạch dạy học; về học sinh, về giáo viên; về các vấn đề tài chính; về cơ sở vật chất của nhà trường; về điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương. Thông tin xuôi và ngược, thông tin trên và dưới; thông tin trong - ngoài; thông tin ngang; thông tin vĩ mô, thông tin vi mô.
5. Làm tốt công tác phổ cấp giáo dục và Kiểm định chất lượng giáo dục
 a. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi:
 Tiếp tục củng cố và phát triển vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi . Giữ vững trường chuẩn quốc gia trong đợt kiểm tra lại trong năm học 2016 – 2017. Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện PCGDMN TENT và sử dụng phần mềm thống kê số liệu phổ cập trực tuyến theo quy định.
b. Công tác kiểm định: Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác kiểm định chất lượng trong trường MN, chú trọng công tác tự đánh giá đúng thực chất, khách quan; đăng ký đánh giá ngoài và đạt chất lượng kiểm định mức độ II vào cuối năm học 2016 – 2017. Tiếp tục tự đánh giá những năm tiếp theo để có cái nhìn đúng đén về thực trạng nhà trường từ đó có kế hoạch nần cao chất lượng CS – GD, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị...
6. Xây dựng “thương hiệu”:
- Xây dựng “thương hiệu”, tín nhiệm của nhà trường với xã hội.
- Xác lập tín nhiệm “thương hiệu” đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.
- Tích cực xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
- Thiết kế logo; từng bước hoàn thiện bài viết về truyền thống nhà trường; tích cực tuyên truyền, giáo dục truyền thống của nhà trường bằng nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn. Xây dựng và đưa “quy tắc ứng xử” vào nhà trường để giáo dục.
7. Quan hệ với cộng đồng:
- Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt với các tập thể, các cá nhân thuộc đơn vị bạn; các cơ quan, đơn vị kinh tế, văn hoá, chính trị-xã hội, doanh nghiệp ở địa phương để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.
- Xây dựng và phát triển mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương, với phụ huynh để làm tốt công tác tuyên truyền thương hiệu nhà trường.
8. Lãnh đạo và quản lý:
- Lãnh đạo toàn diện, ưu tiên cho những mục tiêu trọng điểm, lĩnh vực ưu tiên.
- Phân công trách nhiệm cụ thể, toàn diện các mặt công tác.
V. TỔ CHỨC, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC (KHCL)
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:
- Kế hoạch chiến lược sau khi được thông qua Hội nghị Chi bộ, Hội đồng trường sẽ được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, quan tâm đến nhà trường.
- Thông tin nội dung cơ bản của KHCL trên trang website của trường.
2. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá:
 - Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược bao gồm Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, bí thư ĐTNCSHCM, các tổ trưởng chuyên môn; nhà trường chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai thực hiện KHCL theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên và cả tập thể Ban chỉ đạo. Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều chỉnh KHCL sau từng giai đoạn triển khai, thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường. Có thể chia thành các giai đoạn như sau :
+ Giai đoạn 1: Từ 2015 – 2017.
+ Giai đoạn 2: Từ 2017 – 2019.
+ Giai đoạn 3: Từ 2019 – 2020.
- Hiệu trưởng và Ban chỉ đạo thực hiện KHCL có trách nhiệm phổ biến tới mọi đối tượng về KHCL; thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện KHCL.
- Phó hiệu trưởng, theo nhiệm vụ được phân công, giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.
- Các tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất biện pháp thực hiện.
- Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ KHCL; kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kì, từng năm học; đề xuất biện pháp thực hiện kế hoạch.
3. Tiêu chí đánh giá:  Bám sát nội dung kế hoạch chiến lược, các mục tiêu, chỉ tiêu, phương châm hành động được nêu trong kế hoạch chiến lược để kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện, đánh giá mức độ tiến bộ so sánh các chỉ tiêu cùng kỳ năm sau với năm trước và với mục tiêu đề ra của KHCL.
VI. KẾT LUẬN:
1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có tác dụng định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.
2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện rõ sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường nhằm mục đích xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.
3. Trong thời kì hội nhập, có nhiều sự thay đổi về kinh tế xã hội, tất nhiên kế hoạch chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.
VII. KIẾN NGHỊ :
1. Đối với UBND xã : Quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất và kinh phí để nhà trường giải quyết những khó khăn trước mắt về cơ sở vật chất nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động giảng dạy và CS, GD trẻ.
3. Đối với Phòng GD&ĐT: Tham mưu với UBND huyện tạo mọi điều kiện để trường thực hiện kế hoạch chiến lược đề ra; chỉ đạo và giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện.
4. Đối với trường: Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh quán triệt đầy đủ kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, Tầm nhìn và Hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra./.
                                                          
   
Nơi nhận:
- Phòng GD – ĐT Đức Thọ;
- UBND xã Trung Lễ;
- CB, GV, NV nhà trường;
- Lưu: VP./.
 
        TM. NHÀ TRƯỜNG         
        HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
       Phạm Thị Thiệp
                                                                                                                         
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Phạm thị Thiệp

Nguồn tin: Nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: giai đoạn

Các bài viết mới hơn

Các bài viết khác