Kế hoạch năm học 2017 - 2018

Thứ năm - 21/09/2017 03:39
Kế hoạch năm học 2017 - 2018

 

       UBND HUYỆN ĐỨC THỌ                                                                                          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            TRƯỜNG MN TRUNG LỄ                                                                                                                                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                                           
            Số:     /BC- TrMN                                                                                                                                                     Trung Lễ, ngày  16  tháng  9   năm 2017

                                                                       

 
 
                               BÁO CÁO
                        TỔNG KẾT NĂM HỌC 2016 – 2017
NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2017 - 2018
 
 
 

 Năm học 2016 – 2017, là năm tiếp tục tổ chức Học tập, quán triệt Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh số 01/2015/NQ-ĐH ngày 18/10/2015 về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2020; Năm đầu tiên thực hiện Nghị Quyết Đảng bộ huyện Đức Thọ khóa XXIX; CV số 1366/SGDĐT-GDMN ngày 14/9/2016 V/v  hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2016-2017; CV số 251/KH - PGD- MN ngày 16/9/2016 V/v  hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2016-2017; các văn bản chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương. Trường mầm non Trung Lễ đã tập trung chỉ đạo với nhiều giải pháp, biện pháp tích cực, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của năm học, đạt đ­ược những kết quả như­ sau:
Phần I:. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 -2017
 1. Công tác tuyên truyền, tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo:
      Năm học 2016-2017 trường mầm non Trung Lễ đã quán triệt đầy đủ các văn bản chỉ của cấp trên, đồng thời ban hành 22 văn bản chỉ đạo trong nhà trường: công văn số 30/BC – TrMN ngày 10/9/2016 về BC năm học 2015 – 2016, kế hoạch NH 2016 – 2017; CV số 28/KH – TrMN ngày 9/9/2016kế hoạch BDTX; CV số 32/KH-TrMN ngày 10/10/2016 Kế hoạch Ba công khai; CV số 38/KH – TrMN ngày 12/10/2016 Kế hoạch tự đánh giá; CV số 39/KH – TrMN ngày 12/10/2016 Kh phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường...
   Nhà trường đãn tham mưu với Đảng ủy, UBND trong kế hoạch xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, thực hiện tiêu chí số 5 và tiêu chí 14 trong công tác Xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.
2. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào đầu năm học. Qua quá trình triển khai đã thu hút sự tham gia của toàn thể CB,GV. Xây dựng phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ CB, GV; Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên mẫu  mực có tác dụng giáo dục đối với trẻ, trang phục gọn gàng phù hợp với hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu. Có ý thức tiết kiệm, bảo vệ tài sản của nhà trường. Những tấm gương tiêu biểu như; Phạm Thị Hằng; Nguyễn Thị Hồng Duyên; Đào Thị Nhu; …
Thực hiện tốt các phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;  đã huy động sự tham gia tích cực của toàn thể CB, GV, NV trong nhà trường trong công tác xây dựng cảnh quan xanh, sạch, đẹp bằng cách trồng nhiều cây xanh, hoa, thường xuyên vệ sinh trường lớp sạch sẽ, gọn gàng. Cô giáo đã có hành vi ứng xử phù hợp với phụ huynh, đồng nghiệp và trẻ, tạo mối quan hệ trong nhà trường thân thiện, ấm cúng. Giáo viên đã xây dựng và thực hiện tốt công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ. Tiêu biểu có các cô giáo Lê Thị Liên, Nguyễn Thị Mến; Trần Thị Nghĩa; Trần Thị Hải ....
Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trường xây dựng trang thông tin điện tử để cập nhật thông tin của trường, trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy. Đầu tư trang thiết bị giảng dạy, trường có 2 máy chiếu, 12 máy vi tính, 2 ti vi hiện đại, tất cả các thiết bị đều được kết nối mạng Internet. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong việc sử dụng CNTT, soạn giáo án điện tử trong giảng dạy. Nhà trường tham dự cuộc thi Thiết kế bài gảng elearning, kết quả bài của trường được Bộ GD – ĐT đánh giá đạt tiêu chuẩn QG.
Tham gia Hội thi" Cô nuôi dưỡng giỏi" cô Phạm Thị Hiền đạt giải khuyến khích và cô Trần Xuân Lành đạt cô nuôi giỏi cấp huyện; Hội thi "Giáo viên dạy giỏi cấp huyện" cô Nguyễn Thị Mến đạt giải nhất, cô Nguyễn Thị Hồng Duyên giải 3 và cô Đào Thị Nhu đạt giải khuyến khích. 
Các cô giáo đã lựa chọn và triển khai các trò chơi dân gian, bài hát dân ca, câu đố, hò, vè phù hợp với lứa tuổi mầm non để đưa vào các hoạt động vui chơi của trẻ.
          3. Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
          a. Quy mô, mạng lưới trường, lớp:
          - Hai điểm trường với 8 nhóm lớp (2 NT; 2 bé, 2 nhỡ, 2 lớn)
          - Số liệu huy động ( theo phổ cập): 201/276, trong đó:
          + Cháu NT: 45/120, tỷ lệ 37,5%
          + Cháu MG: 156/156,  tỷ lệ 100% (Bằng năm trước)
           - Số trẻ đến trường: 207(NT44, B44, N58, L61)
          b. Công tác phổ cập GDMNTENT:
        - Thực hiện tốt công tác PCGDMNNT:
        - Tổ chức điều tra và nhập dữ liệu phần mềm đầy đủ thông tin và chính xác. Kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập. Rà soát CSVC, bổ sung trang thiết bị đồ chơi cho các nhóm lớp.
         Tập trung sữa chữa cơ sở vật chất trường củ. Xây dựng trường ở địa điểm mới.
       - Huyện đã tiến hành tổ chức kiểm tra và công nhận trường đạt Chuẩn PCGDMNCTENT năm 2016.
       4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
    
4.1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
- Chủ động phòng chống dịch bệnh trong nhà trường, đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải. Trong năm học 100% trẻ đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần.
- Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ như bệnh tay chân miệng, cúm, sốt xuất huyết;    
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN; Trong năm nhà trường đã tích cực bổ sung trang thiết bị y tế, bảo đảm cơ số thuốc theo quy định;
Nhà trường đã tự đánh giá "Trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non", được UBND huyện cấp giấy chứng nhận.
4.2. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe
- Tăng cường các biện pháp phòng tránh một số tai nạn thường gặp cho trẻ, đảm bảo 100% nhóm lớp an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất.  Rà soát các loại đồ chơi trong và ngoài lớp, thanh lý những đồ chơi, đồ dùng hỏng và có nguy cơ gây thương tích. 
 - Chủ động phòng chống dịch bệnh trong trường, đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải.
- Tổ chức trẻ được cân đo lập biểu đồ tăng trưởng, phối hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kỳ. Thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, tìm hiểu nguyên nhân và đề ra các giải pháp để phục hồi
 - Thường xuyên quan tâm đến trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi, trẻ có hoàn cảnh khó khăn và trẻ khuyết tật, phối hợp tốt với phụ huynh để thống nhất các biện pháp giáo dục can thiệp, tạo điều kiện để trẻ hoà nhập tốt nhất.
 - Phòng chống, ngăn chặn tốt các loại dịch bênh. Cảm cúm, bệnh dịch sởi, dịch đau mắt đỏ. Trong năm học nhà trường không để xẩy ra dịch bệnh.
 - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư số 22/2013/TTLT- BGDĐT- BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN. Nhà trường đón đoàn kiểm tra y tế của huyện, đoàn kiểm tra xếp loại tốt với 96,5 điểm.
 -  100%  trẻ ăn bán trú 14.000đ/ngày(1 bữa chính, 1 bữa phụ) , đảm bảo VSATTP, đầu tư mua sắm thiết bị, đồ dùng nhà bếp đảm bảo đúng quy định. Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn  phù hợp với độ tuổi. Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa. Quản lý chặt chẽ chất lượng, định lượng, khẩu phần ăn của trẻ. Hợp đồng thực phẩm chặt chẽ với các nhà cung cấp, lưu mẫu thức ăn và công khai tài chính về chế độ ăn của trẻ đầy đủ kịp thời đúng quy định. Thực hiện tốt việc ký hợp đồng cung cấp thực phẩm. Nhà trường được đoàn kiểm tra bán trú kiểm tra và công nhận “Bếp ăn an toàn” trong năm học.
- Tổng số trẻ được cân,đo: 207. Kết quả: số trẻ có cân nặng PT bình thường: 180 trẻ, số trẻ SDD 14/207, tỉ lệ 6,7%, thấp còi 13/207, tỉ lệ 6,2%
4.3. Công tác giáo dục:
+ Chỉ đạo công tác xây dựng cảnh quan trường lớp, trang trí lớp theo hướng mở
-  Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Thông tư 23/BGDĐT về Quy định bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Chỉ đạo thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi (PTTENT) tại 2 lớp 5 tuổi có hiệu quả.Triển khai chương trình và ứng dụng bộ chuẩn PTTENT đúng quy trình, tập huấn cho giáo viên kịp thời, kiểm tra thường xuyên, hổ trợ giáo viên khi có nhu cầu.
- Đẩy mạnh  thực hiện "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm" học sinh học mà chơi, chơi mà học. GV tích cực khai thác trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền nhất là Dân ca ví Dặm Nghệ Tĩnh để lồng ghép vào quá trình tổ chức trẻ hoạt động có hiệu quả, lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hoá, thân thiện, thương yêu và tôn trọng mọi người; trẻ chủ động sáng tạo trong các hoạt động vui chơi, trải nghiệm.Tiêu biểu cô Nguyễn Thị Mến, Đào Thị Nhu...
-  Tiếp tục triển khai chuyên đề PTVĐ: nhà trường đã xây dựng kế hoạch chuyên đề cho giai đoạn từ 2013-2016, xây dựng khu vui chơi phát triển vận động, chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch chuyên đề. Phát động 100% giáo viên sấn tạo làm đồ dùng đồ chơi phát triển vận động.
+ Công tác tuyên truyền cho chuyên đề: Nội dung bám theo kế hoach chỉ đạo của cấp trên; hình thức thông qua các cuộc họp phụ huynh, tranh tuyên truyền, góc tuyên truyền, viết bài đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang web của nhà trường.
- 100% giáo viên, nhân viên thực hiên nghiêm túc quy chế  CS - GD  trẻ. 
- 100% giáo viên thực hiện đổi mới trong giảng dạy, cập nhật công nghệ thông tin trong quản lý chăm sóc giáo dục trẻ.
 100% các nhóm lớp có đủ hồ sơ, sổ sách theo yêu cầu.
100% giáo viên đã nắm bắt được cách xây dựng mục tiêu các chủ đề, cách lên mạng nội dung, hoạt động cách lên kế hoạch tuần và cách soạn bài, trang trí môi trường nhóm lớp theo hướng mở
- Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo định kỳ hàng tháng từ đó giáo viên thường xuyên tham gia vào các buổi sinh hoạt chuyên môn để trao đổi học tập lẫn nhau về cách xây dựng kế hoạch, cách tổ chức các hoạt động cho trẻ. Từ đó giáo viên đã có thêm nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động cho trẻ.
- Tổ chức phát động phong trào làm đồ dùng đồ chơi sáng tạo; Thao giảng  chào mừng các ngày lễ, ngày 20/10, ngày 20/11, ngày 22/12, ngày 8/3…
  - Tổ chức tốt kì thi giáo GVG trường, kết quả 12/15 giáo viên đạt GVG trường.
- Thiết kế bài giảng Elarning đạt tiêu chuẩn quốc gia.
  - Tham gia tốt các kỳ thi:
Cô nuôi giỏi cấp huyện:1 giải khuyến khích, hội thi giáo viên giỏi huyện: 1 giải nhất, 1 giải 3 và 1 giải khuyến khích.
  - Kết quả khảo sát chất lượng trẻ 5 tuổi cuối năm học:
   Đạt: 59/61  = 97%;  Không đạt: 2/61= 3%
  - Kết quả khảo sát chất lượng trẻ toàn trường cuối năm học:
   Đạt: 190/207 = 92%;  Không đạt: 17/207= 8%
 * Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non.
 - Nhà trường bố trí giáo viên hợp lý ở lớp có trẻ khuyết tật; Giáo viên đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, đánh giá hằng ngày, cuối chủ đề, phối hợp chặt chẻ với phụ huynh và có biện pháp khắc phục những khó khăn.
5. Công tác Kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
5.1 Công tác Kiểm định chất lượng GDMN:
-  Nhà trường đã tập trung chỉ đạo quyết liệt trong công tác  tự đánh giá chất lượng trường MN, Tham gia tập huấn, bổ sung CSVC, trang thiết bị đồ chơi, nâng cao các hoạt động trong nhà trường; Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên trong công tác tự đánh giá: Xây dựng kế hoạch, thu thập minh chứng, vào phần mềm...
5.2 Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
+ Nhà trường tích cực tham mưu với địa phương trong công tác xây dựng trường mới, kết quả tháng 5 trường chuyển sangđịa điểm mới Tháng 6/2018 trường được Sở GD – ĐT kiểm tra và công nhận trường đạt chuẩn QG mức độ 1 theo QĐ số 1686/QĐ-UBND ngày 21/6/2017.
+ Tham mưu với UBND trong công tác xã hội hóa gióa dục, kết quả trường được công ty Hoành Sơn ốp tường cho các phòng, làm lưới bảo vệ an toàn hiên sau, ...
+ Nhà trường tiết kiệm và  đã mua được 17 bộ bàn ghế cho trẻ 5 tuổi, thảm cho trẻ nhà trẻ, lớp bé trị giá trên 20.000.000đ
5.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
- Tổng số CBQL và giáo viên, nhân viên: 21; Trong đó: QL2, GV14, NV5
- Biên chế: 13, hợp đồng hài hạn 5, thời vụ 3
-Tỷ lệ GV đạt chuẩn đào tạo 14/14, đạt 100%; trên chuẩn 11/14, đạt 78 %
Giáo viên dạy lớp 5 tuổi 4, trên chuẩn 4, tỉ lệ 100%
 * Công tác  xây dựng và bồi dưỡng CBQL và giáo viên:
 + CB, GV, NV được tham gia các lớp tập huấn: Chuyên đề " "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm"  Chuyên đề “Phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non’’; Công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, Công tác kiểm định chất lượng, giáo dục kỷ năng sống trong GDMN, Bồi dưỡng Chính trị hè. Tập huấn công tác tài chính; Tập huấn công tác nuôi dưỡng,  Hướng dẫn thực hiện hồ sơ, sổ sách trường mầm non. Công tác Y tế…
-  Có bốn giáo viên tốt nghiệp đại học.
- Kết quả đánh giá chuẩn Nghề nghiệp CBQL và GVMN: XS2; Khá 10, TB 2.
- Kết quả Hội thi GVG trường  có 11/15 GV đạt GVG trường.
- Hiệu trưởng, PHT: Khá
- CSTĐ: 2
6. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
- Công trình xây dựng: Trong năm học này nhà trường được nhận 8 phòng học, 8 phòng ngủ, nhà bếp, sân trường và khuôn viên trường khang trang, hiện đại
- Công tác quản lý mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi: Nhà trường đã thực hiện tốt công tác ba công khai. Mua sắm trang thiết bị đồ chơi đảm bảo các hoạt động dạy và học.
7. Phát triển đội ngũ
 Tổng số CB-GV- NV:  22, trong đó CBQL: 2; GV: 15;  nhân viên: 5
+ Tổng số người đã được biên chế: 13, trong đó CBQL: 02, giáo viên: 11.
- Vào đầu năm học nhà trường đã dựa trình độ, năng lực, sức khỏe ...của từng giáo viên để phân công nhiệm vụ hợp lý.  Đảm bảo kịp thời chế độ chính chính sách cho CB,GV, NV.
- Nhà trường chỉ đạo tốt công bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non. Tạo điều kiện cho 100% CBGV tham gia học tập tại huyện các chuyên đề Phòng GD – ĐT tổ chức tập huấn.
- Cuộc thi quốc gia Thiết kế bài giảng e-Learning lần thứ 4, nhà trường đã cử cán bộ, giáo viên tập huấn, xây dựng kịch bản, nghiên cứu phần mềm...bài dự Thi của nhà trường với chủ đề dư địa chí – Dòng sông quê tôi đã được Bộ GD – ĐT lựa chọn vào kho giữ liệu của Bộ GD – ĐT, tiêu biểu cho phong trào thiết kế bài giảng elearning là các cô giáo Phạm Thị Thiệp, Nguyễn Thị Tú Oanh, Nguyễn Thị Mến... – - Tham gia Hội thi "Cô nuôi dưỡng giỏi", "Giáo viên dạy giỏi cấp huyện" Thi " . Qua cuộc thi đã giúp các Giáo viên và nhân viên nuôi dưỡng nâng cao tay nghề, phấn khởi tự tin hơn trong công tác.
8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
- Vào đầu năm học nhà trường đã tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học của ngành và cấp học mầm non, quán triệt nhiệm vụ năm học 2016-2017, hàng tháng tổ chức họp Hội đồng nhà trường triển khai kế hoạch cụ thể. Tiếp tục triển khai Công văn số 887/HD-SGDĐT ngày 31/7/2013 về “hướng dẫn công tác nuôi dưỡng tại các trường MN công lập, bán công có tổ chức bán trú”;
- Nhà trường đã ban hành 22 văn bản để chỉ đạo, triển khai các hoạt động quản lý, chuyên môn tại nhà trường.
- Chỉ đạo thực hiện tốt 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên kịp thời tháo gỡ những khó khăn Gv, NV, tư vấn cho cơ sở thực hiện tốt các hoạt động nhà trường, ...Thực hiện tốt các thủ tục hành chính , các báo cáo hàng tháng, báo cáo nhanh được cập nhật trên hộp thư email của nhà trường;
- Thực hiện tốt việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cải cách hành chính;
- Vào đầu năm học nhà trường ra Quyết định thành lập các tổ, tổ trưởng,tổ phó, các Hội đồng...trong nhà trường. Nhờ vậy chất lượng chuyên môn của GV ngày được trau dồi, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng lên,  năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng chất lượng.
9. Công tác thanh tra, kiểm tra
 
Tổng
số giáo viên
Kiểm tra toàn diện Kiểm tra chuyên đề
Số GV được kiểm tra  
 
Tỷ lệ
Xếp loại Số GV được kiểm tra  
 
Tỷ lệ
Xếp loại
 
 
Tốt
 
 
Khá
 
 
TB
 
 
Yếu
 
 
Tốt
 
 
Khá
 
 
TB
 
 
Yếu
15 7 47% 2 4 11    
   12
  18 3
4
 
0
 
 
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên: 15 cô. Tốt 3.Khá 11, TB 1
- Dự giờ thao giảng 15/15 cô. Kết quả:  Giờ tốt: 13/17; giờ khá: 4/17
- Kiểm tra hồ sơ  bán trú; Kiểm tra chất lượng VSATTP
- Kiểm tra tài  chính  3 công khai   
- Các nội dung kiểm tra khác đã triển khai
*.Công tác kiểm tra hành chính, cơ sở vật chất, trang thiết b:
- Kiểm tra cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, tinh thần, trách nhiệm làm việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên: Kiểm tra CSVC 2 lần. Kết quả tốt.
- Kiểm tra công tác tài chính: Nguồn ngân sách, nguồn thu học sinh. Cuối năm ban tài chính kiểm tra, rà soát lại số liệu, nguồn ngân sách, nguồn thu hỗ trợ của học sinh. Tất cả các nội dung thực hiện 1 cách nghiêm túc theo quy định. Hàng quý kiểm tra tài chính tại đơn vị. niêm yết nghiêm túc tại văn phòng nhà trường.
Kiểm tra các hoạt động thực hiện các cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và tự sáng tạo”; phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Được triển khai và thực hiện 1 cách có hiệu quả, CB,GV, NV đăng ký nội dung thực hiện thi đua. 100% CB,GV,NV thực hiện tốt.
Kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, quy chế 3 công khai
- Hàng tháng Cấp ủy, chi bộ, nhà trường, công đoàn thực hiện tốt các hoạt động sinh hoạt đúng quy định, các nội dung dịnhđược phổ biến, đưa ra bàn bạc, thảo luận, thống nhất.
- Ba công khai thực hiện qua hội họp, và niêm yết kịp thời tại văn phòng theo quy định đầy đủ.
 Kiểm tra các tổ chuyên môn, tổ văn phòng trong nhà trường:
- Các tổ chuyên môn thực hiện sinh hoạt và đánh giá xếp loại tổ, cá nhân 1 cách nghiêm túc theo quy định. 3 tổ:  xếp loại tốt: tổ Bé – NT; Khá: Lớn – Nhỡ và tổ VP
10. Công tác xã hội hóa
Nhà trường đã huy động sự giúp đỡ của công ty, cá nhân, phụ huynh trong công tác xây dựng cơ sở vật chất trong nhà trường, với số tiền khoảng 500.000.000đ(công ty Hoành Sơn),210 ngày công của phụ huynh.
11. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
- Thông qua các cuộc họp phụ huynh, các giờ đón trả trẻ, họp thôn xóm, các hội thi. Các nội dung tuyên truyền được các trường bám sát vào nội dung chăm sóc giáo dục trẻ và lựa chọn phù hợp với đối tượng phụ huynh để tuyên truyền.
- Phối hợp với các tổ chức liên quan để có những hỗ trợ cùng thực hiện tốt những yêu cầu nhiệm vụ của nghành: Hội phụ nữ; Đoàn thanh niên; Hội cựu chiến binh và các cơ quan đóng trên địa bàn, tuyên truyền  tới các bậc phụ huynh sự cần thiết và quan trọng khi trẻ được chăm sóc nuôi dạy ở trường mầm non.
- Tổ chức tốt ngày tựu trường và các hoạt động sau ngày tựu trường, chuẩn bị tốt cho ngày khai giảng năm học mới 05/9.
II. Đánh giá chung.
1. Những kết quả nổi bật:
Trong năm học, nhà trường đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học và  đạt những kết quả:
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn thể chất, tinh thần và tính mạng cho trẻ khi trẻ ở trường.
- Trường được Sở GD – ĐT kiểm tra và công nhận trường mầm non đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1 sau năm năm và công tác Phổ cập GDMNNT .
- Tham gia thành công “ Hôi thi  cô nuôi giỏi cấp huyện”.  "Hội thi Giáo viên giỏi cấp huyện"
- Bài dự thi  E-Learning của nhà trường là một trong bốn bài của ngành GDMn toàn huyện được Bộ GD – ĐT lựa chọn vào kho giữ liệu của Bộ GD - ĐT. 
- Xây dựng vườn rau, vườn hoa, vườn cây ăn quả, vườn cổ tích. Tập trung  mua sắm trang thiết bị đồ chơi. Bổ sung 2 máy vi tính, 2 ti vi...cho các lớp.
- 100% Cb, Gv, NV tham gia tập huấn chuyên đề theo yêu cầu:  Triển khai các nội dung chuyên đề của Phòng . Công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, Công tác kiểm định chất lượng, giáo dục kỷ năng sống trong GDMN,  Bồi dưỡng Chính trị hè. Tập huấn công tác tài chính; Hướng dẫn thực hiện hồ sơ, sổ sách trường mầm non. Các modun ưu tiên…
- Triển khai phong trào xây dựng THTT- HSTC được hưởng ứng và đạt hiệu quả cao: đơn vị có vườn rau xanh; cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp.
1.2. Tồn tại
+ Công tác huy động tuy đã đạt chỉ tiêu của Sở nhưng so với các trường trong huyện còn thấp  
+ Tỉ lệ SDD và thấp còi còn hơi cao.
+ Lương của nhân viên còn thấp.
- Cơ sở nhà trường ở địa điểm 2 xuống cấp. học ở hai địa điểm khó khăn trong công tác quản lý và bán trú.
-  Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế ở từng nội dung;
+ Trường học chật hẹp, xuống cấp.
+ Một số gia đình còn thiếu quan tâm dinh dưỡng cho con cái.
+ Nguồn thu hạn chế nên khó khăn trong việc chi trả phụ cấp.
+ Trường mới chưa có các phòng chức năng, thiếu 8 phòng.
                                                 
    B.  NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIÁO DỤC MẦM NON
                                     Năm học 2017 – 2018
 
Căn cứ kế hoạch số 1213/SGDĐT – GDMN ngày   21 /8/2017 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 của ngành GDMN;
Căn cứ kế hoạch số: 231 /PGDĐT – GDMN ngày 29/9/2016 về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2017 – 2018;
Căn cứ vào tình hình địa phương và thực tế nhà trường. Trường mầm non Trung Lễ xây dựng kế hoạch năm học 2017 – 2018 như sau:
I. ĐẶC ĐIM TÌNH HÌNH:
- Trường mầm non Trung Lễ đóng trên địa bàn có mật độ dân số đông, với 988  hộ dân với hơn trên 3767  nhân khẩu. Phụ huynh chủ yếu làm nghề nông.
- Hai điểm trường với 8 nhóm lớp(NT 2; MG 6)
- Tổng số huy động:  172 /257 trẻ, tỉ lệ  67 %
Trong đó MG 136/136 trẻ, đạt 100%  ; Nhóm trẻ 36/121 trẻ, tỉ lệ 30%
- Trẻ ra lớp 185     trẻ (MG: 149   trẻ; NT  36   )
- Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng:   %; Thể thấp còi     % 
- Đội ngũ CBQL, GV, NV trong nhà trường:  2
+ HT 1; PHT 1; GV 15, NV 5
+ Trình độ đào tạo: ĐH 15; CĐ  5 ; TC 2
a.Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD – ĐT, Đảng ủy, HĐND, UBND cùng với các ban ngành đoàn thể;
6/8 nhóm lớp, nhà bếp được về địa điểm mới khang trang, sạch đẹp, tạo niểm vui cho nhà trường, trẻ và phụ huynh.
- Đội đa số CB, GV, NV nhiệt tình trong công tác, tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần đoàn kết nội bộ, có phẩm chất đạo đức, yêu nghề, mến trẻ.
- Chế độ chính sách cho CB GV NV trong nhà trường từng bước được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho chị em trong công tác.
- Trình độ dân trí cao, đa số phụ huynh hiểu được một số kiến thức nuôi dạy con cái, phối hợp với nhà trường trong công tác CS – GD trẻ.
- Các đoàn thể trong nhà trường duy trì tốt các hoạt đọng hưởng ứng tốt các phong trào của nhà trường và ngành, địa phương.
b. Khó khăn
- Trường ở hai địa điểm, địa điểm hai cơ sở vật chất xuống cấp, vì ở hai địa điểm nên khó khăn trong công tác bán trú, quản lý, củ xuống cấp.
- Kinh phí nhà trường hạn hẹp khó khăn trong công tác trang trí, mua sắm nhiều trang thiết bị quan trọng trong nhà trường.
- Môt số đồng chí trong nhà trường chưa nhiệt tình trong công tác, bằng lòng với thực tại, có tính ỷ lại, không chịu khó học hỏi.
- Đời sống của một số CB, GV, NV còn gặp nhiều khó khăn
- Đa số phụ huynh kinh tế gia đình còn dựa vào nông nghiệp, nên công tác XHHGD của nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.
- Tập thể nhà trường 100% là nữ nên trường gặp khó khăn trong các công việc lớn.
I. NHIỆM VỤ CHUNG
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.  Tiếp tục thực hiện 9 nhiệm vụ trọng tâm của ngành Gáo dục mầm non NH 2017-2018. Tập trung triển khai thực hiện chương trình GDMN sau chỉnh sửa, tiếp tục đổi mới hoạt động CSGD theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong nhà trường. Đảm bảo các điều kiện đáp ứng việc huy động trẻ đến trường. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. Cũng cố vững chắc, nâng cao chất lượng PCGDMN TENT.
Xây dựng cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp. Tham mưu với địa phương xây dựng các phòng chức năng và phòng BGH, Nâng cao chất lượng trường mầm non đạt Chuẩn quốc gia.
Nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ. quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới trong chăm sóc giáo trẻ .
Tiếp tục khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư XD loại hình CSGDMN ngoài công lập, đồng thời tăng cường các biện pháp quản lý và hỗ trợ các CSGDMN ngoài công lập. XD CSVC, phòng học…, Xây dựng cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp. Thực hiện đúng lộ trình về XD trường MN đạt CQG theo kế hoạch của từng địa phương.
Nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ. quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới trong chăm sóc giáo dục trẻ.
II.  NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1.Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua
1.1 Việc thực hiện các cuộc vận động
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.  Tăng cường nề nếp, kỹ cương, tình thương, trách nhiệm trong các CSGDMN, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong NDCSGD trẻ.
Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới sáng tạo trong dạy học” đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp;  khuyến khích CB GV NV học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực": Đẩy mạnh công tác xây dựng cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp, an toàn, thân thiện; Tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động trải nghiệm, khám phá.
 Giáo viên tiếp tục khai thác trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền nhất là Dân ca ví Dặm Nghệ Tĩnh để lồng ghép vào các hoạt động giáo dục trẻ có hiệu quả. Chú trọng lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hoá, thân thiện, thương yêu và tôn trọng mọi người. Tạo môi trường giáo dục giúp trẻ chủ động sáng tạo trong các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá, tích cực hứng thú trong tham gia các hoạt động tập thể để phát triển toàn diện. Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
a. Chỉ tiêu:
- 100% CB, GV, NV trong nhà trường có ý thức trau dồi phẩm chất, đạo đức, lối sống, kiến thức và tay nghề. Có kế hoạch để nghiên cứu và thực hành Chỉ thị 05, NQ số 29 và các cuộc vận động do nghành và địa phương phát động.
- 100% đảng viên không vi phạm 19 điều đảng viên không được làm. 100% CB, GV, NV không vi phạm đạp đức nhà giáo.
- Đánh giá, xếp loại cuối năm:
+ Hiệu trưởng được nhà trường và phòng GD – ĐT xếp loại xuất sắc, Phó HT đếp loại khá.
 + 100% CBGVNV nhà trường và Phòng xếp loại lao động tiên tiến.
 + 5/15 CBGVNV(33%) đạt xuất sắc trong xếp loại CNNGVMN và CBQL.
 + 3/18 (16%)  đạt CSTTCCS.
- Tháng 3 năm 2018 hai lớp còn lại được chuyển về địa điểm mới, có đầy đủ các phòng chức năng và phòng cho BGH.
- Trường được cụm thi đua và Thi đua của Phòng GD – ĐT xếp loại  xuất sắc.
- 100% giáo viên có kế hoạch và lồng ghép trò chơi dân gian, làn điệu dân ca vào các hoạt động hằng ngày để chăm sóc, giáo dục trẻ.
b. Biện pháp:
- Học tập chuyên đề đầy đủ và ngiêm túc. Xây dựng kế hoạch BDTX  cụ thể và rõ ràng.
- Tuyên truyền và động viên CBGVNV trong nhà trường có ý thức rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống, thực hành nghiêm túc công tác tự phê và phê bình, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Nghiêm túc trong công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá xếp loại. Có hình thức khen thưởng kịp thời và xứng đáng để động viên khích lệ,  kỹ luật nghiêm túc.
- Hiệu trưởng tích cực, sáng tạo trong công tác tham mưu.
- Huy động phụ huynh đóng góp ngày công lao động 2 ngày công/1 phụ huynh. Huy động các tổ chức, cá nhân, phụ huynh hỗ trợ tài chính, cây cảnh...để góp phần xây dựng cảnh quan môi trường.
2. Phát triển trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ
- Tiếp tục hoàn thành vững chắc các chỉ tiêu của Nghi quyết số 05-NQ/TU ngày 20/12/2011 về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2015 và những năm tiếp theo của Tỉnh uỷ Hà Tĩnh; Nghị quyết số 03/NQ-HU ngày 10/5/2012 về Phát triển sự nghiệp GD-ĐT đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 của Đảng bộ huyện Đức Thọ; các chỉ tiêu trong kế hoạch năm học của Phòng GD – ĐT năm học 2017 – 2018
a. Chỉ tiêu:
- Huy động: Trẻ mẫu giáo đạt 136/136, tỉ lệ 100%; Nhóm trẻ  46/121, tỉ lệ 38%, MG 100%
- Duy trì trẻ đến trường lớp đảm bảo tỷ lệ chuyên cần trên 90% trở lên, trong đó trẻ 5 tuổi 98%.
- 3/3 trẻ khuyết tật trong xã được hòa nhập và có tiến bộ.
b. Biện pháp:
- Điều tra trẻ chính xác ở các thôn, phối hợp với trường TH, THCS, bộ phận phổ cập của Phòng GD – ĐT để có số liệu chính xác.
- Nâng cao chất lượng SC – GD trẻ, Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, huy động trẻ nhà trẻ.
         3. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ. Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC. Các văn bản chỉ đạo của Sở và Phòng GD – ĐT về công tác phổ cập.
Tiếp tục tập trung tham mưu xây dựng các hạng mục còn lại ở địa điểm mới để sớm tập trung trường về một địa điểm.
a. Chỉ tiêu
- Huy động 100% trẻ mẫu giáo và 38% trẻ nhà trẻ đến trường
- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình
   - Đảm bảo các điều kiện về giáo viên, CSVC, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho lớp 5 tuổi đảm bảo theo quy định tại TT02/2010/ BGDĐT và TT34/2013/TT – BGDĐT
b. Biện pháp
- Tiếp tục tuyên truyền Phổ biến, nâng cao nhận thức, nhiệm vụ Phổ cập giáo dục trẻ  mầm non 5 tuổi cho các tổ chức, ban ngành, đoàn thể, phụ nữ, thôn xóm, lồng ghép trên thông tin đại chúng, đài phát thanh, cộng đồng về chủ trư­ơng mục đích ý nghĩa của việc Phổ cập giáo dục trẻ mầm non  5 tuổi.
Thực hiện nghiêm túc các ưu tiên cho trẻ em 5 tuổi như hỗ trợ tiền ăn trưa đối với trẻ 5 tuổi thuộc diện hộ nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT.
- Triển khai, ứng dụng bộ chuẩn cho trẻ em 5 tuổi đầy đủ, phù hợp.
4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
4.1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường và mọi lúc, mọi nơi. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện. Tạo tình huống hấp dẫn để thu hút trẻ đến với các hoạt động giáo dục và trong sinh hoạt hàng ngày, không áp đặt và tạo ức chế cho trẻ về tâm lý ở trường nhóm, lớp, mọi lục, mọi nơi;
Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN;
a. Chỉ tiêu
- 100 % trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất, tinh thần và tính mạng khi ở trường, tuyên truyền với phụ huynh tạo môi trường an toàn, thần thiên khi trẻ ở gia đình.
- 8/8 nhóm lớp xây dựng môi trường an toàn, thân thiện, hấp dẫn trẻ, có tính mở, không áp đặt.
- Cuối năm học nhà trường được cấp trên công nhận là trường học an toàn.
b. Biện pháp:
Thường xuyên kiểm tra điều kiện CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi (ĐDĐC), kiểm tra việc sắp xếp, tạo môi trường giáo dục trong nhóm, lớp và ngoài trời, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động trong nhà trường.
  Giáo viên có kế hoạch và thực hiện xây dựng môi trường trong và ngoài lớp theo chủ đề, hấp dẩn, sáng tạo…
 
         4.2 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ
           Xây dựng và nâng cấp bếp ăn theo hướng đầu tư thiết bị hiện đại, an toàn đảm bảo quy trình vận hành một chiều đúng tiêu chuẩn.
Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt  động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trong nhà trương. Đặc biệt kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh, hợp đồng thực phẩm cí nguồn gốc rõ ràng;
Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Đặc biệt khi xây dựng thực đơn cho trẻ cần lưu ý đảm bảo các tiêu chuẩn tối thiểu là đủ năng lượng và đảm bảo sự cân đối giữa các chất sinh năng lượng của thực đơn;
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại cơ sở GDMN, đảm bảo VSATTP, mức ăn tối thiểu 14 000 đồng/trẻ/ngày số bữa ăn chính và ăn phụ đảm bảo theo quy định của độ tuổi nhà trẻ và tuổi mẫu giáo.
            - Đảm bảo 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng (SDD), phòng chống béo phì. Tìm hiểu nguyên nhân và đề ra các giải pháp để phục hồi SDD. Tiếp tục giảm tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi đều dưới 6% vào cuối năm học 2016-2017 và giảm so với đầu năm học. Tiếp tục thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường (vệ sinh nhóm, lớp, đồ dùng, đồ chơi, giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải);
Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Phối hợp với ngành y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong các cơ sở GDMN.
a.Chỉ tiêu:
- Bếp ăn đạt Vệ sinh ATTP ; Mức ăn 14.000đ/1trẻ/ngày.
- 100% trẻ được theo giỏi biểu đề tăng trưởng, tỉ lệ SDD và thấp còi cuối năm 5 % và giảm hơn so với đầu năm.
- Không để xẩy ra dịch bệnh, ngộ độc thức ăn và tai nạn. 97% đạt “Bé khỏe, bé ngoan” Được đoàn liên ngành kiểm tra công tác y tế trường học và xếp loại tốt
b. Biện pháp:
- Làm tốt công tác Xã hội hóa giáo dục để tận dụng nguồn đóng góp từ cha mẹ học sinh mua sắm đồ dùng phục vụ bán trú.
- Thực hiện tốt các khâu trong việc đảm bảo VSATTP: Hợp đồng mua thực phẩm sạch, Vệ sinh bếp, bếp ăn một chiều, đồ dùng, Vs nhân viên…
- Chi hết tiền ăn của trẻ. Quản lý chặt chẻ chất lượng bữa ăn, chỉ đạo tốt định tính khẩu phần ăn cho trẻ.
- Chú trọng GD vệ sinh cá nhân, kỹ năng sống, hình thành nề nếp, thói quen hành vi văn minh cho trẻ.
- Hồ sơ bán trú, y tế đầy đủ và kịp thời, chính xác.
- Cân đo, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có biện pháp phù hợp để phục hồi trẻ suy dinh dưỡng phù hợp.
4.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
Tiếp tục quán triệt đến toàn thể CBQL,GVMN nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo thông tư số 28/2016TT-BGDĐT.
Bổ sung CSVC, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi đảm bảo thực hiện chương trình GDMN lấy trẻ làm trung tâm đạt hiệu quả. Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ giáo viên năng cao chuyên môn, xây dựng kế hoạch CSGD trẻ nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng,  lồng ghép lĩnh vực văn hóa địa phương phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp tổ chức các HĐGD, chú trọng đổi mới tổ chức MTGD tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo, phù hợp nhu cầu của trẻ.
Tiếp tục chỉ đạo GV lựa chọn các tác phẩm chuyện,  thơ, trò chơi, câu đố để sử dụng trong các hoạt động giáo dục hàng ngày phù hợp, theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 1096/SGDĐT- GDMN ngày 22/7/2016 về việc Sử dụng  “Tuyển tập thơ, truyện, câu đố, trò chơi dành cho trẻ mầm non”.
         Tiếp tục tăng cường tận dụng môi trường tự nhiên và nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương để tạo nguồn học liệu, ĐDĐC, XD MTGD  mang tính chất mở, kích thích trẻ tham gia hoạt động trải nghiệm, khám phá.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 851/KH-SGDĐT ngày 20/6/2017 của Sở GDĐT về việc triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020.
Tiếp tục xây dựng và bổ sung khu vui chơi phát triển vận động,  đảm bảo 100% các trường đủ điều kiện về CSVC  trang thiết bị để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ, ; tiếp tục bồi dưỡng GV nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em;lồng ghép, tích hợp với các hoạt động khác trong Chương trình GDMN;  nhân rộng điển hình kết quả thực hiện tốt của chuyên đề “ Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”.
Tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.
Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện đảm bảo quyền trẻ em. Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với trẻ khuyết tật, phối hợp với các ban ngành ở địa phương thực hiện cấp Giấy xác nhận khuyết tật của trẻ. Thực hiện XD kế hoạch giáo dục cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khuyết tật tham gia vào các hoạt động chung của lớp, đảm bảo thực hiện giáo dục hòa nhập có chất lượng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giúp mọi người, cộng đồng nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập với cộng đồng.
Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương. Tiếp tục hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn giáo dục trẻ em năm tuổi theo quy định tại thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trìnhGDMN, nâng cao chất lượng CSGD, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.
         a. Chỉ tiêu
- 8/8 nhóm lớp thực hiện chương trình GDMN hiện hành.
-100% CBQL, giáo viên được tham gia đầy đủ các chuyên đề, đưa các chuyên đề vào kế hoạch năm học, chủ điểm, lồng ghép vào các hoạt động hằng ngày.
- 100% giáo viên tích hợp có hiệu quả  nội dung  giáo dục kỹ năng, văn hóa địa phương, ca dao đồng dao vào các hoạt động giáo dục trẻ. Biết tận dụng nguyên vật liệu tự nhiê sẳn có và phế thải an toàn để làm đồ dung, đồ chơi, trang tí lớp học.
- 100% trẻ đến lớp có đủ đồ dùng cá nhân, đồ chơi, các trang thiết bị tối thiểu theo TT02, và TT34/TT- BGDĐT
- Khảo sát trẻ cuối năm: Đạt yêu cầu 95%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt đạt 59/60(tỉ lệ 98%)
b. Biện pháp:
Tạo điều kiện để 100% CB, GV, NV học tập nhiệm vụ năm học và các chuyên đề một cách đầy đủ và nghiêm túc. Triển khai đầy đủ các nội dung chuyên đề., kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chuyên đề.
- Quán triệt chỉ đạo, hướng dẫn 100% CBGVNV và tổ chuyên môn có đầy đủ hồ sơ theo quy định và đảm bảo chất lượng.
- 100% CBGVNV thực hiện tốt quy chế chuyên môn và kỹ luật lao động trong nhà trường.
- Đánh giá, xếp loại giáo viên theotháng, CNNGVMN một cách công bằng, chính xác.
- Khảo sát trẻ cuối chủ đề, cuối năm. Chấm hồ sơ trẻ 2lần/năm
Thực hiện tốt công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, 2/2 trẻ được hòa nhập và can thiếp sớm.
2/2 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện quả bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng CSGD, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1;
4.4  Ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non:
Tiếp tục đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) tại các cơ sở GDMN, đồng thời tăng cường công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong đội ngũ, đặc biệt bồi dưỡng cách tự cập nhật kiến thức qua mạng, khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet (E-Learning), nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong việc đổi mới công tác quản lý và trong tổ chức các HĐGD.
a.Chỉ tiêu:
Mua thêm 2 mày vi tính cho 2 lớp nhỡ. Hòa mạng tất cả các máy trong trường và cài đặt các phần mềm quản lý và dạy học.
19/22 CB, GV, NV biết ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin.
Trong năm có ít nhất 45 tin bài trên website của nhà trường.
Có 3 giáo viên biết soạn và dạy giáo án elearning
b. Biện pháp:
- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động nguồn đóng góp của phụ huynh.
 Tổ chức chuyên đề ứng dụng CNTT trong khai thác, thu thập, xử lý thông tin, sử dụng các loại phần mềm trong nhà trường.
- Thành lập nhóm tin học gồm những CBGV NV có năng lực về CNTT,  để đảm bảo công tác ứng dụng CNTT trong nhà trường và hỗ trợ nhừng đ/c còn yếu.
4.5  Kiểm định chất lượng và xây dựng trường MN đạt CQG
Tiếp tục thực hiện công tác tự đánh giá đúng thực chất, khách quan. Chuẩn bị tốt cho các điểu kiện để đón đoàn kiểm tra, đánh giá ngoài.
Tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương sớm xây dựng các hạng mục còn lại để trẻ nhà trẻ sớm được chuyển sang địa điểm mới.
a. Chỉ tiêu:
- Trường được đánh giá ngoài đạt cấp độ 3.
- Tháng 3/2018 tập trung trường tại một địa  điểm.
b. Biện pháp:
- Từ đầu năm học xây dựng kế hoạch kiểm định, phân công các nhóm công tác và triển khai thực hiện theo kế hoạch.
- Tập thể nhà trường kết hợp việc huy động ngày công của phụ huynh để xây dựng cảnh quan môi trường.
Tích cực làm tốt công tác XHH để đầu tư mua sắm CSVC.
5. Thực hiện công tác quy hoạch, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Tiếp tục thực hiện hiệu quả chuyên đề “Tôn tạo cảnh quan, xây dựng vườn trường, sân chơi an toàn giao thông, môi trường giáo dục trong nhóm, lớp và ngoài trời”.
  Rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, ĐDĐC, phần mềm hỗ trợ cho GV, CBQL trong công tác lập kế hoạch và XD hồ sơ sổ sách quản lý, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp. Đẩy mạnh phong trào tự làm ĐDĐC trong các CSGDMN. Quan tâm chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường CSVC, TBĐDĐC hiện có.
a. Chỉ tiêu
- Có sân chơi và đầy đủ đồ chơi giao thông.
- Trường được phụ huynh cà cấp trên đánh giá là ngôi trường an toàn, xanh, sạch, đep, hấp dẫn.
b. Biện pháp
- Có định hướng rõ ràng trong công tác xây dựng cảnh quan môi trường.
- Huy động các nguồn lực, nhân lực để mua sắm đồ dùng đồ chơi và xây dựng cảnh quan môi trường.
         6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
- Tiếp tục thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL, GV và nhân viên theo quy định; xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp GV,, đảm bảo việc thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp GVMN theo quy định
Thực hiện đầy đủ , chính xác các bước bổ nhiệm lại cán bộ quản lý tại nhà trường
Xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện  BDTX cho đội ngũ CBQL, GVMN, nhằm đảm bảo quy định về công tác BDTX của Bộ GDĐT:
Thực hiện  có chất lượng các chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non LTLTT” có chất lượng; tiếp tục tập huấn Elearning 10 mo đun nâng cao; tiếp tục chỉ đạo CBQL,GVMN cập nhật 06 HĐGD được tổ chức theo quan điểm “LTLTT”, Sở đã đăng tải 06 HĐGD tại địa chỉ: https://m.facebook.com/gdmnht để tham khảo thực hiện nhiệm vụ GDMN.
         Tăng cường bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN đối với trẻ em. Đổi mới nội dung hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, trong đó chú trọng tới việc phát triển Chương trình phù hợp với thực tế, XD trường MN LTLTT. Nâng cao năng lực CBQL, GVMN ứng dụng CNTT trong quản lý và NDCSGD.
            Tiếp tục Bồi dưỡng CBQ, GV để nâng cao năng lực quản lý trong các nhà trường, tham mưu để CBQL, GV đủ điều kiện được bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý giáo dục theo quy định. Tiếp tục việc bồi dưỡng cập nhật kiến thức, nghiệp vụ mới cho NV nuôi dưỡng và NV y tế.
Trên cơ sở các lĩnh vực, tiêu chuẩn về đánh giá chuẩn nghề nghiệp CBQL, GVMN theo quy định của Bộ GDĐT các CSGDMN tiếp tục cụ thể hóa các tiêu chí, yêu cầu phù hợp điều kiện thực tế từng trường, nhằm đánh giá chuẩn nghề nghiệp phù hợp với từng đối tượng CBQL, GVMN sát đúng thực chất. Phòng tiếp tục chỉ đạo mô hình điểm về việc đánh giá, xếp loại đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp tại 2 trường: Trường MNThị trấn vả MN Đức Yên
          Thực hiện việc đánh giá đội ngũ theo chuẩn và theo nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 29/6/2015 của Chính phủ về phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
 
a. Chỉ tiêu:
- Thực hiện đầy đủ các chính sách của Đảng và nhà trước cho từng đối tượng, chi trả kịp thời và đầy đủ.
- Mổi giáo viên có 3 tiết thao giảng và  1/3 tổng số giáo viên đạt loại giỏi.
- 100% CB, GV, NV được tham gia các buổi học tập chính trị và chuyên đề(phù hợp chuyên môn)
- 100% CBGVNV đạt chuẩn, 85% trên chuẩn, 90% trên chuẩn
- Xếp loại Chuẩn NNGV cuối năm: Xuấ sắc 4, Khá 11
- 1 CBQL tốt nghiệp lớp trung cấp chính trị.
- Giáo viên giỏi trường  11/15; giáo viên giỏi huyện 3, 2 cô nuôi giỏi.
- 1 CBQL được phòng GD – ĐT xếp loại xuất sắc và đánh giá công chức xếp loại HTXSNV; 3 chiến sỹ thi dua cấp cơ sở, 5 GV được xếp loại suất săc trong đánh giá CNNGVMN. 2 nhân viên được xếp loại giỏi.
b. Biện pháp:
- Cập nhật thông tin về chế độ chính cách để chi trả kịp thời, đầy đủ. Công khai các khoản thu . Tham mưu với địa phương, làm tốt công tác XHH để tăng chế độ cho nhân viên hợp đồng.
- Tạo môi trường làm việc thân thiện, đầy đủ vật chất, máy móc để phát huy hết tiềm năng của mổi cá nhân.
- Động viên và tạo điều kiện để chị em được học tập nâng cao trình độ, tay nghề, kịp thời khen thưởng khi giáo viên, nhân viên lập thành tích xuất sắc. Công bằng trong đánh giá xếp loại và ứng xử…
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Chú trọng trong công tác đánh giá xếp loại cuối năm nhằm đảm bảo công bằng và có tính động viên, khích lệ đội ngũ  cống hiến.
         7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
- Đổi mới công tác quản lý giáo dụcTiếp tục cập nhật kịp thời và thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các nghị quyết của Đảng Bộ tỉnh, Hội đồng Nhân dân, các quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở, các văn bản có nội dung liên quan đến GDMN. Các chủ trương về đổi mới căn bản toàn diện GDMN của Bộ GDĐT;       
                   - Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính; tiếp tục thực hiện tốt quản lý, mua sắm thiết bị và các khoản thu trong nhà trường theo Công văn số 1437/SGDĐT-GDMN ngày 24/8/2015 về quản lí ĐDĐC, thiết bị dạy học.
         - Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra trong GDMN; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất
         - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, cải cách hành chính, giảm các hội họp không cần thiết. Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong các cơ sở GDMN đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non, không phát sinh thêm hồ sơ, sổ sách, tránh hình thức gây áp lực cho CBQL và GVMN;
         - Chỉ đạo các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ, đảm bảo an toàn, phù hợp, hiệu quả;
            - Đổi mới đánh giá chất lượng CSGD trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động CSGD trẻ.  Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN. Không khảo sát trẻ MG 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học.
a. Chỉ tiêu:
- Thực hiện đầy đủ các chính sách của Đảng và nhà trước cho từng đối tượng, chi trả kịp thời và đầy đủ lương và các khoản phụ cấp khác. Thực hiện tốt công tác Ba công khai về tài chính, chất lượng CS – GD trẻ
- 100% CB, GV, NV được tham gia công tác kiểm định.
b. Biện pháp:
 - Thực hiện đầy đủ các chính sách của Đảng và nhà trước cho từng đối tượng, chi trả kịp thời và đầy đủ lương và các khoản phụ cấp khác. Thực hiện tốt công tác Ba công khai về tài chính, chất lượng CS – GD trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc công tác tự đánh giá trường mầm non.
- Thực hiện tốt TT17/2011/TT – BGDĐT  về đánh giá Chẩn hiệu trưởng, QĐ 630/2014/QĐ – BGDĐT  về đánh giá chuẩn hiệu phó, TT02/2008/BGDĐT và CV 1700/2012/BGDĐT về đánh giá CNNGVMN
8. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa
Tiếp tục huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực để xây dựng và phát triển nhà trường; thực hiện việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách đảm bảo theo quy định. Tăng cường hoạt động tham quan, giao lưu, học tập kinh nghiệm về GDMN tại các trường MN trong huyện.
9. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN.
- Tăng tính chủ động trong công tác tuyên truyền. Các lớp xây dựng góc tuyên tuyền nội dung phong phú, phù hợp thời điểm và hiệu quả. chú ý tuyên truyền về vai trò, vị trí của GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, các nội dung liên quan đến GDMN; biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến. Xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo, phù hợp;
- Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập ở tất cả các loại hình trường MN. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển. Tăng cường phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ và cho GV đến tất cả các địa phương, các cơ sở giáo dục.
a. Chỉ tiêu:
- 100% CB GV, NV được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền. Đầu tư trang thiết bị cho nhóm lớp để thực hiện tốt công tác tuyên truyền.
- 8/8 nhóm lớp có góc tuyên truyền phát huy hiệu quả mục đích sử dụng
b. Biện pháp:
- Phối hơp với địa phương và phụ huynh để làm tốt công tác tuyên truyền.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức. Kiểm tra, đánh giá nội dung, hình thức tuyrn truyền từ đó đề ra biện pháp phù hợp.
 
                                             CHỈ TIÊU CỤ THỂ
- Tháng 3 năm 2018 xây xong các hạng mục còn lại, chuyển hai lớp còn lại tập trung về địa điểm mới
 - Huy động trẻ nhà trẻ  đạt 38%, trẻ mẫu giáo 100%; tỷ lệ trẻ bán trú 100%; 100% trẻ được học chương trình GDMN;
- 100% trẻ được đảm bảo  an toàn về tâm lý và thể chất; cuối năm học nhà trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ;
 - Tỷ lệ trẻ đến lớp chuyên cần: 98% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác; Trẻ đạt yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển (đạt 90% trở lên trong từng lĩnh vực); 70% trở lên trẻ khuyết tật học hoà nhập, được đánh giá có tiến bộ;
- 100% trẻ  được cân đo, lập biểu đồ tăng trưởng, khám sức khoẻ định kỳ và đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất; giảm tỷ lệ trẻ SDD dưới 5%;
 - 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi đủ thiết bị, ĐDĐC; thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi; 100 trẻ em 5 tuổi được chuẩn bị tốt tâm thế để vào lớp 1;
- Tổ chức thực hiện tốt chuyên đề " Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm"  Chuyên đề “Phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non’
- 100% nhóm lớp có góc tuyên truyền, góc thiên nhiên phong phú, hiệu quả.
- 100% CBQL, GVMN biết khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet (E-Learning); 100% CBQL và 85 % GV trở lên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục;
       - Trường đạt chuẩn PCGDMN TENT vững chắc;
        - 11/15 giáo viên giỏi cấp trường; 5 giáo viên đạt xuất sắc trong đánh giá CNNGV cuối năm, 1 CBQL được Phòng xếp loại xuất săc và đánh giá cuối năm đạt công chức HTXSNV; 3 CSTĐCS.
      - Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút mọi nguồn lực cho giáo dục, phong trào xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Công tác kiểm định: Đánh giá ngoài đạt cấp độ 3.
- Thực hiện tốt công tác 3 công khai và thực hiện tốt việc thu chi tài chính.
          - Lương của nhân viên đạt từ 2.000.000 – 2.500.000đ/tháng
 
      Nơi nhận:                                                             TM. NHÀ TRƯỜNG
      -  Phòng GD-ĐT;                                                            HIỆU TRƯỞNG
              -  CB, GV, VN;
       -  Lưu VP./.
 
                                                                                             Phạm Thị Thiệp
 
 
 
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
NĂM HỌC 2017 – 2018
 
  Tháng 8:
- Vệ sinh phong quang trường lớp. Lao động trồng rau, hoa.
-  Làm đồ dùng, đồ chơi..    
- Tập văn nghệ cô và trẻ chuẩn bị khai giảng.
- Tổ chức cho CN, GV, NV học chính tri và tiếp thu chuyên đề hè 2017
- Điều tra trẻ ở các độ tuổi        
- Khảo sát CSVC, Dự kiến thu chi năm học 2017 – 2018; Họp Hội phụ huynh, Lập và gửi tờ tình ...
- Tựu trường ngày 25/8/2017
- Phân công nhiệm vụ CB, GV, NV
  Tháng 9:
 - Tập văn nghệ và tổ chức khai giảng năm học mới: 05/9
- Đại hội Chi bộ NH 2017 – 2020, Đại hội CBCCVC
-  Duyệt kế hoạch năm học sau ngày 11/9 tại Phòng GD - ĐT
-  Xây dựng  và triển khai các kế hoach: Kế hoạch BDTX; Công tác kiểm định....
- Kiện toàn các tổ, Ban trong nhà trường.
- Tiếp tục thực hiện công tác tham mưu xây dựng các hạng mục còn lại.
-  Tổ chức hội nghị CB, CC, VC. Đăng ký thi đua tập thể và cá nhân
-  Điều tra chính xác độ tuổi, huy động trẻ ra lớp. Làm tốt công tác phổ cập;
- Tham gia và tổ chức chuyên đề chuyên môn, công tác BDTX, kiểm định chất lượng.
-  Cân đo lần 1. Khám sức khỏe cho cô nuôi và CBGV
-  Hoàn thành hồ sơ điều tra, tổng hợp các mẫu thống kê PCGDMN.
  Tháng 10:
-  Khám sức khỏe lần 1, phân lọai trẻ khuyết tật
- Xây dựng môi trường trong và ngoài lớp.
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình mầm non  các độ tuổi.
- Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 20/10: Thao giảng, mittin...
- Các lớp hoàn thiện hồ sơ, danh sách trẻ.
- Kiểm tra công tác bán trú: Hồ sơ, thực phẩm, suất ăn...
 - Thực hiện công tác kiểm định theo kế hoạch.
  Tháng 11:
- Đón đoàn kiểm tra: Chuyên môn, bán trú
- Thi cô nuôi giỏi cấp huyện
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày NGVN 20-11: Thap giảng, mittin, thể thao.
- Kiểm tra chuyên đề và KT toàn diện(HĐSP)
- Kiểm tra công tác học BDTX
- Thực hiện công tác kiểm định theo kế hoạch.
  Tháng 12:
- Thi giáo viên giỏi cấp trường.
- Kiểm tra toàn diện, HĐSP; Kiểm tra chuyên đề
- Đón đoàn kiểm tra chấm điểm công tác y tế.
- Đón đoàn kiểm tra chuyên môn,các chuyên đề và công tác PCGDMN
- Cân đo lần 2.
-  Xây dựng môi trường trong và ngoài lớp
- Tổ chức các hoạt động mừng ngày 22/12
- Chấm hồ sơ cô và hồ sơ trẻ.
- Thực hiện công tác kiểm định theo kế hoạch.
   Tháng 1 :
-  Kiềm tra thi đua cụm kỳ I
-  Sơ kết học kỳ 1 và triển khai nhiệm vụ học kỳ 2.
-  Kiểm tra bếp ăn bán trú
- Kiểm tra chuyên đề; KT toàn diện.
 Tháng 2 và tháng 3
- Thực hiện công tác kiểm định theo kế hoạch  
-  Cân đo lần 3
- Kiểm tra toàn diện; KT chuyên đề
- Tổ chức các hoạt động mừng tết và mùa xuân.
  Tháng 4 :
-  Kiểm tra công nhận PCGDMNCTENT cấp xã và huyện.
- Tổ chức đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên MN và Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Đánh giá  trường học thân thiện, trường học an toàn
- KT Toàn diện; KT chuyên đề:
- Khảo sát trẻ cuối năm. Chấm hồ sơ cô và hồ sơ trẻ.
- Chuẩn bị cho công tác kiểm tra, đánh giá PCGDMNTE5T cấp xã.
 - Thực hiện công tác kiểm định theo kế hoạch.
  Tháng 5 :
-  Đánh giá thi đua cụm cuối năm..
- Báo cáo số liệu phổ cập GDMN năm 2017. Bàn giao trẻ 5 tuổi lên lớp 1
- Kiểm tra đánh giá thi đua cuối năm học, hoàn thiện việc xét các danh hiệu thi đua.
- Tự đánh giá chất lượng: Tự đánh giá, hoàn thiện báo cáo đánh giá nạp phòng.
- Rèn luyện trẻ yếu.
- Hoàn thiện kết quả đánh giá chuẩn HT, HP, GV nộp phòng.
- Kiểm kê tài sản.   Tổng kết năm học ./.
                                                     
Nơi nhận:                                                                                  TM. NHÀ TRƯỜNG
-  Phòng GD-ĐT;                                                                              HIỆU TRƯỞNG
 -  CB, GV, VN;
 -  Lưu VP./
 
                                                                                                    Phạm Thị Thiệp
 
 
 
 
BẢNG PHÂN CÔNG HIỆN VỤ
Năm học: 2017 - 2018
 
TT Họ và tên Chức vụ Công việc được giao Ghi chú
1 Phạm Thị Thiệp HT -Quản lý chung  
2 Nguyễn Thị Thành PHT - Quản lý chuyên môn
- Công tác bán trú
- Công tác kiểm định
 
3 Đinh Thị Kim Hưởng GV, TTCM - Giáo viên chủ nhiệm lớp 5 tuổi A
- Tổ trưởng khối lớn và nhỡ
- Phụ trách tài chính bán trú
 
4 Đào Thị Nhu GV - Giáo viên lớp 5 tuổi A  
5 Trần Thị Hải GV - Giáo viên chủ nhiệm lớp 5 tuổi B
- Tổ phó chuyên môn Lớn, Nhỡ
 
6 Nguyễn Thị Mến GV - Giáo viên lớp 5 tuổi B  
7 Lê Thị Liên GV - Giáo viên chủ nhiệm lớp 4 tuổi A  
8 Nguyễn Thị Hồng Duyên GV - Giáo viên lớp 4 tuổi A  
9 Trần Thị Thanh Lâm GV - Giáo viên chủ nhiệm lớp 4 tuổi B  
10 Nguyễn Thị Thu Lài GV - Giáo viên lớp 4 tuổi B  
11 Trần Thị Hằng GV - Giáo viên chủ nhiệm lớp 3 tuổi B
- Tổ phó CM bé, NT
 
12 Nguyễn Thị Tú Oanh GV - Giáo viên lớp 3 tuổi A  
13 Võ Thị Quỳnh Hoa GV - Giáo viên chủ nhiệm lớp 3 tuổi B
- Tổ trưởng khối Bé, NT
- Phụ trách công tác Phổ cập
 
14 Trần Thị Nghĩa GV - Giáo viên 3 tuổi B  
15 Lê Thị Huệ GV - Giáo viên chủ nhiệm NT 24–36 T  
16 Trần Thị Hạnh GV - Giáo viên NT 24-36 T  
17 Trần Thị Long GV - Giáo viên chủ nhiệm NT 18-24 T  
18 Nguyễn Thị Bình KT - Kế toán nhà trường  
19 Lê Thị Kim Oanh YT - Y tế nhà trường  
20 Trần Xuân Lành CD - Cấp dưỡng  
21 Trần Thị Thành CD - Cấp dưỡng  
22 Phạm Thị Thu Hiền CD - Cấp dưỡng  
 
                                                                       Trung Lễ, ngày     tháng 9 năm 2017
CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN                                            HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
  Nguyễn Thị Mến                                                        Phạm Thị Thiệp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Phạm thị Thiệp

Nguồn tin: Nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: kế hoạch, năm học

Các bài viết mới hơn

Các bài viết khác