KẾ HOẠCH NHÀ TRƯỜNG 2016 - 2017

Thứ năm - 29/09/2016 05:14
PHÒNG GD & ĐT ĐỨC THỌ    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN TRUNG LỄ             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                  
 
 
                                                  BÁO CÁO
                         TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016
               NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016 - 2017
 
 

 Năm học 2015 – 2016, là năm tiếp tục tổ chức Học tập, quán triệt Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh số 01/2015/NQ-ĐH ngày 18/10/2015 về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2020; Năm đầu tiên thực hiện Nghị Quyết Đạng bộ huyện Đức Thọ khóa XXIX; các văn bản chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương. Trường mầm non Trung Lễ đã tập trung chỉ đạo với nhiều giải pháp, biện pháp tích cực, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của năm học, đạt đ­ược những kết quả như­ sau:
Phần I:. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 -2016
 1. Công tác tuyên truyền, quán triệt các văn bản của  cấp trên  
      Năm học 2015-2016 trường mầm non Trung Lễ đã quán triệt đầy đủ các văn bản chỉ đạo:  Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo.  Công văn số 1535 /SGDĐT-  GDMN ngày 14/9/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non; Kế hoạch số 925/KH-SGDĐT ngày 29/5/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên hè 2015 và năm học 2015 - 2016. Công văn số 2180/SGDĐT-GDMN ngày 30/10/2015 về Kế hoạch Bồi dưỡng CBQL và GVMN năm học 2015-2016; Kế hoạch số 2267/SGD ĐT - GDMN ngày 27/11/2015 vể " Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm" Tiếp tục triển khai Công văn số 405 ngày 7/4/2014 về “ Quy hoạch và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; Công văn số 887/HD-SGDĐT ngày 31/7/2013 về “hướng dẫn công tác nuôi dưỡng tại các trường MN công lập, bán công có tổ chức bán trú. Công văn số 28/GDĐT- GDMN ngày 8/1/ 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Chuyên đề “Phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non’’. Kế hoạch 309/KH-GDMN ngày 16/9/2015 về "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 bậc học mầm non"; Công văn số 315/PGD ngày 21/9/2015 về việc Đôn đốc triển khai ứng dụng CNTT năm học 2015-2016, Công văn số 385/ PGD ngày 28/10/2015 về  việc Tổ chức giao lưu cô nuôi giỏi cấp huyện", Công văn số 412/ PGD ngày 16/11/2015 về việc " Đôn đốc tập trung chỉ đạo công tác KĐCLGD". Công văn số 322/ CV-PGD  ngày 8/9/2015 của Phòng GD-ĐT về “ Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng tại các trường mầm non có tổ chức bán trú” Công văn số 11/ CVPGD -MN ngày 15/1/2016 về Hướng dãn Chuyên đề “Phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non’’: Công văn số 07/ CVPGD -MN ngày 05/1/2016 về Hướng dẫn Chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm" Công văn số 66/ CVPGD -MN ngày 10/3/2016 về "Phát động phong trào làm đồ chơi và tổ chức triễn lãm đồ dùng đồ chơi bậc hoc mầm non"..
       Dựa trên các công văn hướng dẫn của cấp trên, trường mầm non Trung Lễ đã triển khai tới CB GV NV và thực hiện tốt  nhiệm vụ cấp trên giao, báo cáo kịp thời.
2. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào đầu năm học. Qua quá trình triển khai đã thu hút sự tham gia của toàn thể CB,GV. Xây dựng phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ CB, GV; Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên mẫu  mực có tác dụng giáo dục đối với trẻ, trang phục gọn gàng phù hợp với hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu. Có ý thức tiết kiệm, bảo vệ tài sản của nhà trường. Những tấm gương tiêu biểu như; Trần Thị Hải; Võ Thị Quỳnh Hoa; Đinh thị Kim Hưởng…
Thực hiện tốt các phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;  đã huy động sự tham gia tích cực của toàn thể CB, GV, NV trong nhà trường trong công tác xây dựng cảnh quan xanh, sạch, đẹp bằng cách trồng nhiều cây xanh, hoa, thường xuyên vệ sinh trường lớp sạch sẽ, gọn gàng. Cô giáo đã có hành vi ứng xử phù hợp với phụ huynh, đồng nghiệp và trẻ, tạo mối quan hệ trong nhà trường thân thiện, ấm cúng. Giáo viên đã xây dựng và thực hiện tốt công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ. Tiêu biểu có các cô giáo .... Hằng,....Lài                c.Hoa
Lựa chọn và triển khai các trò chơi dân gian, bài hát dân ca, câu đố, hò, vè phù hợp với lứa tuổi mầm non để đưa vào các hoạt động vui chơi của trẻ.
          3. Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
          a. Quy mô, mạng lưới trường, lớp:
          - Một điểm trường với 8 nhóm lớp.
          (2 nhóm trẻ; 2 nhóm bé, 2 nhóm nhỡ, 2 nhóm lớn)
          - Số liệu huy động ( theo phổ cập)
          - Cháu NT: 39/104 tỷ lệ 37,5%
          - Cháu MG: 153/153  tỷ lệ 100% (Bằng năm trước)
          - Nhà trường đang được xây dựng ở địa điểm mới với diện tích 5000m2 với 8 phòng học, nhà bếp, khuôn viên…
          -  Cháu MG 5 tuổi: 40/40 tỷ lệ 100%,
          c. Công tác phổ cập GDMNTENT:
        - Thực hiện tốt công tác PCGDMNNT:
        - Tổ chức điều tra và nhập dữ liệu phần mềm đầy đủ thông tin và chính xác. Kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập. Rà soát CSVC, bổ sung trang thiết bị đồ chơi cho các nhóm lớp.
         Tập trung sữa chữa cơ sở vật chất trường, lớp củ. Xây dựng trường ở địa điểm mới.
       - Huyện đã tiến hành tổ chức kiểm tra và công nhận trường đạt Chuẩn PCGDMNCTENT năm 2016.
       4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
      4.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe
- Tăng cường các biện pháp phòng tránh một số tai nạn thương gặp cho trẻ, đảm bảo 100% nhóm lớp an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất.  Rà soát các loại đồ chơi trong và ngoài lớp,  thanh lý những đồ chơi, đồ dùng hỏng và có nguy cơ gây thương tích. 
 - Chủ động phòng chống dịch bệnh trong trường MN, đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải.
- Tổ chức trẻ được cân đo lập biểu đồ tăng trưởng, khám sức khỏe định kỳ.Thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng. Tìm hiểu nguyên nhân và đề ra các giải pháp để phục hồi suy dinh dưỡng cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Tỷ lệ trẻ SDD 6%
 - Thường xuyên quan tâm đến trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi, trẻ có hoàn cảnh khó khăn và trẻ khuyết tật, phối hợp tốt với phụ huynh để thống nhất các biện pháp giáo dục can thiệp, tạo điều kiện để trẻ hoà nhập tốt nhất.
 - Phòng chống, ngăn chặn tốt các loại dịch bênh. Cảm cúm, bệnh dịch sởi, dịch đau mắt đỏ.. . Trong năm học nhà trường không để xẩy ra dịch bệnh.
 - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư số 22/2013/TTLT- BGDĐT- BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN. Nhà trường đón đoàn kiểm tra y tế của huyện, đoàn kiểm tra xếp loại tốt với 96,5 điểm.
 -  100%  trẻ ăn bán trú 14.000đ/ngày(1 bữa chính, 1 bữa phụ) , đảm bảo VSATTP, đầu tư mua sắm thiết bị, đồ dùng nhà bếp đảm bảo đúng quy định. Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn  phù hợp với độ tuổi. Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa. Quản lý chặt chẽ chất lượng, định lượng, khẩu phần ăn của trẻ. Hợp đồng thực phẩm chặt chẽ với các nhà cung cấp, lưu mẫu thức ăn và công khai tài chính về chế độ ăn của trẻ đầy đủ kịp thời đúng quy định. Thực hiện tốt việc ký hợp đồng cung cấp thực phẩm. Nhà trường được đoàn kiểm tra bán trú kiểm tra và công nhận “Bếp ăn an toàn” trong năm học.
4.2. Công tác giáo dục:
- Nhà trường tiếp tục triển khai chương trình GDMN đạt kết quả tốt, 8/8 lớp thực hiện chương trình, xây dựng cảnh quan môi trường trong và ngoài lớp đẩy mạnh chất lượng thực hiện chương trình; Triển khai bộ chuẩn PTTENT.
- Khảo sát trẻ cuối năm: trẻ  đạt yêu cầu 190/207, tỉ lệ  90 %; Trẻ 5 tuổi 44/45, tỉ lệ  98 %(trong đó có 1 trẻ khuyết tật).
+ Điểm mạnh: Triển khai chương trình và ứng dụng bộ chuẩn PTTENT đúng quy trình, tập huấn cho giáo viên kịp thời.
 + Điểm hạn chế: Giáo viên áp dụng máy móc khi thực hiện bộ chuẩn, hiện tượng copy giáo án mẫu chưa ngăn chặn được, ngại sử dụng đồ dùng trực quan khi dạy trẻ                 
- Công tác triển khai và kết quả việc thực hiện phương pháp " Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm"
- Thự hiện công văn của Phòng GD – ĐT từ đầu năm học nhà trường đã triển khai kế hoạch và kiểm tra, giám sát việc giáo viên giáo dục và rèn luyện kỹ năng  cho trẻ, tổ chức Hội thi Vẽ tranh cấp trường. Phong trào làm đồ dùng đồ chơi được đẩy mạnh, nhà trường đã tổ chức triển lãm đồ dùng đồ chơi cấp trường và chọn sản phẩm đẹp tham gia triển lãm cấp huyện.
- Tổng kết 3 năm thực hiện chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường mầm non".  Tiếp thu chuyên đề cho giai đoạn từ 2013-2016, nhà trường đã tổ chức chuyên đề cho giáo viên trong nhà trường.                   + Công tác bồi dưỡng GV thực hiện chuyên đề: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được tham gia đầy đủ các lớp chuyên đề do Sở, phòng và nhà trường tổ chức.         
+ Phụ huynh cùng nhà trường phối hợp bổ sung dinh dưỡng bằng việc tăng khẩu phần ăn cho trẻ, uống thêm sữa vào các buổi chiều, sáng; tăng cường thời lượng cho trẻ được chơi và vận động ngoài trời nhiều hơn; khuyến khích giáo viên tổ chức các trò chơi dân gian ngoài trời nhằm PTVĐ cho trẻ.
 + Công tác tuyên truyền cho chuyên đề: Nội dung bám theo kế hoach chỉ đạo của cấp trên; hình thức thông qua các cuộc họp phụ huynh, tranh tuyên truyền, góc tuyên truyền, viết bài đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang web của nhà trường.
Kết quả:  Qua 3 năm thực hiện chuyên đề đã thu hút được sự tham gia của toàn thể CB GV NV. Nhà trường đầu tư CSVC, đồ dùng đồ chơi, nhà trường và giáo viên xây dựng kế hoạch cụ thể để giáo dục trẻ. Các lớp tiêu biểu như: Lớp LA, LB
 -  Những khó khăn: Thiếu phòng học, sân vườn chật hẹp.
 - Phương hướng tiếp theo sau tổng kết chuyên đề: Tích cực tham mưu với địa phương để trường chuyển đến địa điểm mới vào đầu năm học 2016 .
4.3. Kết quả triển khai một số nội dung khác:
- Chuyên đề giáo dục BVMT với nội dung xây dựng môi trường lớp học xanh, sạch, đẹp, có vườn rau xanh, giáo dục thái độ thân thiện, ứng xử phù hợp để bảo vệ môi trường. Các nội dung GDATGT và GDBVMT được lồng ghép, tích hợp vào các  hoạt động trong ngày của trẻ.
-  Việc triển khai ứng dụng CNTT:
Trong năm học qua qua nhà trường được Sở GD – ĐT tặng 1 máy vi tính, 1 máy chiếu, nhà trường tiết kiệm và mua thêm được một máy tính, nâng tổng số  T số máy tính 7 chiếc, trong đó số máy có phần mềm Kidmart: 2. Tất cả các máy trong nhà trường đều được hòa mạng nên việc trao đổi thông tin trong nhà trường và giữa nhà trường với các cơ quan luôn kịp thời, mặt khác tạo điều kiện cho chị em học tập để nâng cao trình độ, tay nghề.
15/21 CBGVNV có khả năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn của mình.
+ Hai lớp 5 tuổi được học chương trình Kidmart,
+ Trang web của nhà trường được Phòng GD – ĐT xếp loại tốt
4.4  Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non.
 - Đầu năm học CB, GV được tham gia tập huấn giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Nhà trường bố trí giáo viên hợp lý ở lớp có trẻ khuyết tật;  Giáo viên đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện.
- Rà soát lập danh sách  trẻ trong tiêu chuẩn hưởng chế độ  hỗ trợ cho trẻ em khuyết tật. Miễn, giảm các nguồn thu đối với trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo chỉ đạo của cấp trên. Có 2 trẻ khuyết tật , 1 trẻ hộ ngèo và.....trẻ thuộc đối tượng hộ cận nghèo được nhận các chế độ chính sách do nhà nước quy định. Trong dịp tết Nguyên đán, nhà trường và công đoàn đã trao 3 suốt quà trị giá 500.000đ cho 2 trẻ khuyết tật và 1 trẻ hộ nghèo.
4.5. Công tác Kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
-  Nhà trường đã tập trung chỉ đạo quyết liệt trong công tác  tự đánh giá chất lượng trường MN, Tham gia 2 đợt tập huấn, bổ sung CSVC, trang thiết bị đồ chơi, nâng cao các hoạt động trong nhà trường; Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên trong công tác tự đánh giá: Xây dựng kế hoạch, thu thập minh chứng, vào phần mềm...
- Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
+ Nhà trường tích cực tham mưu với địa phương trong công tác xây dựng trường mới.
+ Vận động phụ huynh hỗ trợ mua sắm đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị theo TT02 và TT34/BGDĐT, máy lọc nước, quạt điện, tủ đựng chăn gối...
+ Nhà trường tiết kiệm và  đã mua được 2 loại đồ chơi ngoài trời trị giá gần 14.000.000đ. Được sở GD – ĐT cho Bộ đồ chơi liên hoàn trị giá 116.000.000đ
 + Nâng cao chất lượng CS – GD trẻ, động viên chị học tập để nâng cao trình độ và luôn bám theo 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia để bổ sung, phát triển nhằm mục đích giữ vững trường MN đạt chuẩn quốc gia.
5.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
- Tổng số CBQL và giáo viên, nhân viên: 21; Trong đó: QL2, GV14, NV5
- Biên chế: 13, hợp đồng hài hạn 5, thời vụ 3
-Tỷ lệ GV đạt chuẩn đào tạo 14/14, đạt 100%; trên chuẩn 11/14, đạt 78 %
Giáo viên dạy lớp 5 tuổi 4, trên chuẩn 4, tỉ lệ 100%
 * Công tác  xây dựng và bồi dưỡng CBQL và giáo viên
 + CB, GV, NV được tham gia các lớp tập huấn: Chuyên đề " "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm"  Chuyên đề “Phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non’’; Công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, Công tác kiểm định chất lượng, giáo dục kỷ năng sống trong GDMN, Bồi dưỡng Chính trị hè. Tập huấn công tác tài chính; Tập huấn công tác nuôi dưỡng,  Hướng dẫn thực hiện hồ sơ, sổ sách trường mầm non. Công tác Y tế…
-  Phó hiệu trưởng và tổ trưởng tham gia tập huấn10 modun ưu tiên
-  Có hai giáo viên tốt nghiệp đại học.
- Kết quả đánh giá chuẩn Nghề nghiệp CBQL và giáo viên mầm non. XS2; Khá 10, TB 2
- Hiệu trưởng, PHT: Khá
- CSTĐ: 2
6. Công tác quản lý
- Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các nghị quyết của Đảng Bộ tỉnh, Hội đồng Nhân dân, các quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở, Phòng, địa phương có liên quan đến giáo dục MN. Các chủ trương về đổi mới căn bản toàn diện GDMN của Bô GDĐT.
- Tăng cường công tác kiểm tra quản lý giáo dục các cấp, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế.
- Nhà trương thực hiện tốt dân chủ, công khai, minh bạch. Thực hiện tốt 3 công khai.
7. Công tác tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non
- Thông qua các cuộc họp phụ huynh, các giờ đón trả trẻ, các buổi họp ở địa phương, các hội thi. Các nội dung tuyên truyền được nhà trường bám sát vào nội dung chăm sóc giáo dục trẻ và lựa chọn phù hợp với đối tượng phụ huynh để tuyên truyền.
- Tổ chức tốt ngày tựu trường; khai giảng năm học mới; tết trung thu; hội xuân; lễ ra trường và kết thúc năm học…
                   B. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH NĂM HỌC
1. Tóm tắt kết quả nổi bật so với năm học trước.
 Năm học 2015 -2016, nhà trường đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học và  đạt những kết quả:
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chát và tinh thần cho trẻ khi trẻ ở trường. Đảm bảo VSATTP.
- Tổ chức tốt các ngày hội lễ.
- Trường được công nhận đạt PCGDTE5 tuổi.
- Tham mưu xây dựng trường  ở địa điểm mới, mua sắm bổ sung đồ dùng đồ chơi và một số trang thiết bị có giá trị.
2. Những hạn chế
2.1 Những vấn đề còn gặp khó khăn vướng mắc ở đơn vị
+ Lương cho nhân viên hợp đồng đặc biệt lương cho nhân viên nấu ăn còn rất thấp: 1.550.000đ
+ Cơ sở vật chất trường lớp xuồng cấp, chật hẹp.
- Chất lượng giáo dục trẻ chưa đồng đều trong lớp học, nhiều trẻ thiếu tự tin trong giáo tiếp.
- Một số đồng chí trong nhà trường chưa nhiệt tình trong công tác, có tính ỷ lại, ngại khó khăn.
2.2  Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế ở từng nội dung;
+ Huy động nguồn đóng góp từ phụ huynh để chi trẻ cho nhân viên nuôi dưỡng còn khó khăn.
+ Việc huy động nguồn kinh phí xây dựng chuẩn đang gặp khó khăn nên trường chưa chuyển sang được địa điểm mới.
- Một số giáo viên còn chưa quan tâm đến chất lượng đại trà của trẻ, chưa thường xuyên trò chuyện với trẻ và tổ chức chơi thiếu tính khoa học.
- Một số giáo viên chưa tâm huyết với nghề nghiệp, có tư tưởng đã biên chế, hợp đồng rồi là chắc chắn không mất việc.
2.3  Những giải pháp sẽ thực hiện trong năm hoc tiếp theo.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017.
- Tập trung tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu 40
- Củng cố phát triển vững chắc PCGDMN TE5T, Giữ vững  đơn vị cấp xã đạt chuẩn PCGDMN TE5T .
- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư số 22/2013/TTLT- BGDĐT- BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN; Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GDĐT ban hành các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở GDMN, nhằm tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ em trong các cơ sở GDMN. Chăm só dinh dưỡng cho trẻ nhà trẻ, phòng chống béo phì trẻ mầm non.
- Tổ chức thực hiện tốt  các chuyên đề như:  " Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm"  Chuyên đề “Phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non”…
- Tăng cường chỉ đạo công tác xây dựng cảnh quan môi trường, đầu tư trang thiết bị đảm bảo môi trường cho trẻ hoạt động khám phá. Tổ chức hoạt động góc cho trẻ mầm non. Tổ chức các hoạt động giáo dục thẫm mỹ cho trẻ mầm non.
- Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, tham gia các hội thi do Phòng GD – Đt tổ chức:  giáo viên giỏi cấp huyện, Elearning thi; Hội thi " Cô nuôi giỏi"; …
Tích cực, chủ động tham mưu để trường sớm về địa điểm mới, tạo môi trường Xanh – Sạch – Đẹp và an toàn và sư phạm.
- Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho CBQL,GV.NV. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên, các phong trào thi đua, công tác kiểm định chất lượng và đánh giá chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó. Tiếp tục tham mưu chế độ cho giáo viên, nhân viên ngoài biên chế.
-  100% lớp  mẫu giáo 5 tuổi thực hiện hiệu quả bộ chuẩn phát triển của  trẻ
- Tăng cường công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động của CB, GV, NV trong trường, đánh gia, xếp loai giáo CB, GV, NV một cách chặt chẻ, khách quan. ứng dụng CNTT trong đội ngũ, nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong việc đổi mới công tác quản lý và trong tổ chức các hoạt động giáo dục. Đầu tư mua sắm trang thiết bị CNTT.  Tăng cường đăng tải các hoạt động giáo dục của nhà trường trên trang thông tin điện tử của trường.
- Chuẩn bị tốt 5 tiêu chuẩn để được công nhận Chuẩn quốc gia trong đợt kiểm tra lại vào cuối năm học 2016 – 2017.
- Thực hiện tốt công tác KĐCL(tự đánh giá) ./.
                                                 
    B.  NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIÁO DỤC MẦM NON
                                     Năm học 2016 – 2017
 
Căn cứ kế hoạch số        /SGDĐT – GDMN ngày             2016 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 của ngành GDMN
Căn cứ kế hoạch số      /PGDĐT – GDMN về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016 – 2017
Căn cứ vào Nghị quyết của hội đồng ND xã Trung Lễ, căn cứ vào tình hình địa phương và thực tế của trường mầm non. Trường mầm non Trung lễ xây dựng kế hoạch năm học 2016 – 2017 như sau:
I. ĐẶC ĐIM TÌNH HÌNH:
- Trường mầm non Trung Lễ đóng trên địa bàn có mật độ dân số đông, với 988  hộ dân với hơn trên 3000   nhân khẩu. Phụ huynh chủ yếu làm nghề nông.
- Số nhóm lớp: 8 (NT 2; MG 6)
- Tổng số huy động: 193 /270 trẻ, tỉ lệ  71 %
Trong đó MG 155/155 trẻ, đạt 100%  ; Nhóm trẻ 38/110 trẻ, tỉ lệ 34,5 %
- Trẻ ra lớp 211 trẻ (MG: 164 trẻ; NT 47    )
- Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng: Thể thấp còi                 ;Thể nhẹ cân
- Đội ngũ CBQL, GV, NV trong nhà trường:  2
+ HT 1; PHT 1; GV 15, NV 5
+ Trình độ đào tạo: ĐH  10      ;CĐ  6     ; TC 6
a.Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD – ĐT, Đảng ủy, HĐND, UBND cùng với các ban ngành đoàn thể trong công tác xây dựng và đưa trường về địa điểm mới.
- Đội ngũ CB, GV, NV nhiệt tình trong công tác, tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần đoàn kết nội bộ, có phẩm chất đạo đức, yêu nghề, mến trẻ.
- Chế độ chính sách cho CB GV NV trong nhà trường từng bước được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho chị em trong công tác.
- Trình độ dân trí cao, đa số phụ huynh hiểu được một số kiến thức nuôi dạy con cái, phối hợp với nhà trường trong công tác CS – GD trẻ.
- Các đoàn thể trong nhà trường duy trì tốt các hoạt đọng hưởng ứng tốt các phong trào của nhà trường và ngành, địa phương.
b. Khó khăn
- Cơ sở vật chất: Đầu năm học trường vẩn chưa chuyển sang được địa điểm mới, trẻ vẩn phải học ở cả hai địa điểm khi trường đã xây xong mặc cho CSVC ở trường củ xuống cấp, nguyên do địa điểm mới chưa có nhà hiệu bộ và các phòng chức năng.
- Kinh phí nhà trường hạn hẹp khó khăn trong công tác trang trí, mua sắm nhiều trang thiết bị quan trọng trong nhà trường.
- Môt số đồng chí trong nhà trường chưa nhiệt tình trong công tác, bằng lòng với thực tại, có tính ỷ lại, không chịu khó học hỏi.
- Đời sống của một số CB, GV, NV còn gặp nhiều khó khăn
- Đa số phụ huynh kinh tế gia đình còn dựa vào nông nghiệp, nên công tác XHHGD của nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.
- Tập thể nhà trường 100% là nữ nên trường gặp khó khăn trong các công việc lớn.
II. CÁC NHIỆM VỤ:
1.Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua
1.1 Việc thực hiện các cuộc vận động
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh  gắn với phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong nhà trường.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích cán bộ quản lý (CBQL) , giáo viên (GV) học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
a.Chỉ tiêu:
- 100% CB, GV, NV trong nhà trường có ý thức trau dồi phẩm chất, đạo đức, lối sống, kiến thức và tay nghề. Có kế hoạch để nghiên cứu và thực hành Chỉ thị 05, NQ số 29 và các cuộc vận động do nghành và địa phương phát động.
- 100% đảng viên không vi phạm 19 điều đảng viên không được làm. 100% CB, GV, NV không vi phạm đạp đức nhà giáo.
- Đánh giá, xếp loại cuối năm: 100% lao động tiên tiến, trong đó 4/15 CBGVNV(26%) đạt xuất sắc trong xếp loại CNNGVMN và CBQL. 3/15 (15%) CSTTCCS.
b. Biện pháp:
- Học tập chuyên đề đầy đủ và ngiêm túc. Xây dựng kế hoạch BDTX  cụ thể và rõ ràng.
- Nhà trường, từng bộ phận và cá nhân trong nhà trường phải xây dựng kế hoạch cho từng nội dung bồi dưỡng cụ thể.
- Tuyên truyền và động viên CBGVNV trong nhà trường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
1.2 Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Ở địa điểm trường củ: tiếp tục công tác xây dựng cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp (trồng hoa, rau, vệ sinh trường lớp gọn gàng sạch sẽ...). Tiếp tục tham mưu trong công tác xây dựng để hoàn thành xong các hạng mục xây dựng ở địa điểm mới: Bếp ăn bán trú;  xây dựng vườn trường, vườn cổ tích; sân trường, các khu vực vui chơi.  trồng cây bóng mát, cây ăn quả, vườn rau sạch phục vụ bếp ăn bán trú. Tổ chức trẻ tham gia hoạt động trải nghiệm khám phá, xây dựng môi trường giáo dục xanh - sạch - đẹp, an toàn, thân thiện.
 GV tiếp tục khai thác trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền nhất là Dân ca ví Dặm Nghệ Tĩnh để lồng ghép vào các hoạt động giáo dục trẻ có hiệu quả. Chú trọng lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hoá, thân thiện, thương yêu và tôn trọng mọi người. Tạo môi trường giáo dục giúp trẻ chủ động sáng tạo trong các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá, tích cực hứng thú trong tham gia các hoạt động tập thể để phát triển toàn diện.
a.Chỉ tiêu:
- Xây dựng xong cảnh quan vườn trường ở địa điểm mới.
- Xây dựng vườn trường xanh, sạch đẹp ở địa điểm củ.
100% giáo viên có kế hoạch và lồng ghép trò chơi dân gian, làn điệu dân ca vào các hoạt động hằng ngày để chăm sóc, giáo dục trẻ.
Biện pháp:
- Tích cực tham mưu để trường về địa điển mới.
- giao chỉ tiêu, trách nhiệm cụ thể cho từng Cb, GV, NV trong trường và đánh giá thi đua hằng tháng, cuối năm.
2. Phát triển trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ
- Tiếp tục hoàn thành vững chắc các chỉ tiêu của Nghi quyết số 05-NQ/TU ngày 20/12/2011 về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2015 và những năm tiếp theo của Tỉnh uỷ Hà Tĩnh; Nghị quyết số 03/NQ-HU ngày 10/5/2012 về Phát triển sự nghiệp GD-ĐT đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 của Đảng bộ huyện Đức Thọ.
- Tập trung chỉ đạo huy động trẻ đến trườngvà đảm bảo tỉ lệ trẻ chuyên cần góp phần hòa nhập trẻ khuyết tật.
a. Chỉ tiêu:
- Huy động: Trẻ mẫu giáo đạt 155/155, tỉ lệ 100%; Nhóm trẻ  44/110, tỉ lệ 40%
- Chuyên cần toàn trường 90%, trong đó trẻ 5 tuổi 98%
- 2/3 trẻ khuyết tật trong xã được hòa nhập và có tiến bộ.
b. Biện pháp:
- Điều tra trẻ chính xác ở các thôn, phối hợp với trường TH, THCS, bộ phận phổ cập của Phòng GD – ĐT để có số liệu chính xác.
- Nâng cao chất lượng SC – GD trẻ, Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, huy động trẻ nhà trẻ.
-
         3. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
Tiếp tục củng cố và phát triển vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMN  TENT). Giữ vững trường chuẩn quốc gia trong đợt kiểm tra lại trong năm học 2016 – 2017; đạt chuẩn PCGDMN TENT vào cuối năm học 2016- 2017;
Tiếp tục tu sữa cơ sở vật chất(CSVC) ở địa điểm củ, tham mưu xây dựng CSVC ở địa điểm mới để trẻ sớm được học ở địa điểm mới. Nâng tỷ cao chất lượng bán trú; đảm bảo chế độ ăn trưa và các chế độ khác cho trẻ theo quy định, có giải pháp để huy động trẻ đi học chuyên cần; tiếmp tục nâng cao chất lượng CSGD trẻ ở các độ tuổi;  Nâng cao chất lượng đội ngũ, tham mưu với cấp trên để được phân  đủ GVMN theo kế hoạch đã phê duyệt và đảm bảo chế độ chính sách cho GV theo quy định;
Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện PCGDMN TENT và sử dụng phần mềm thống kê số liệu phổ cập trực tuyến theo quy định.
4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
4.1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường và mọi lúc, mọi nơi. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện. Tạo tình huống hấp dẫn để thu hút trẻ đến với các hoạt động giáo dục và trong sinh hoạt hàng ngày, không áp đặt và tạo ức chế cho trẻ về tâm lý ở trường nhóm, lớp, mọi lục, mọi nơi;
Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN;
a. Chỉ tiêu
- 100 % trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất, tinh thần và tính mạng khi ở trường, tuyên truyền với phụ huynh tạo môi trường an toàn, thần thiên khi trẻ ở gia đình.
- 8/8 nhóm lớp xây dựng môi trường an toàn, thân thiện, hấp dẫn trẻ, có tính mở, không áp đặt.
- Cuối năm học nhà trường được cấp trên công nhận là trường học an toàn.
b. Biện pháp:
Thường xuyên kiểm tra điều kiện CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi (ĐDĐC), kiểm tra việc sắp xếp, tạo môi trường giáo dục trong nhóm, lớp và ngoài trời, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động trong nhà trường.
  Giáo viên có kế hoạch và thực hiện xây dựng môi trường trong và ngoài lớp theo chủ đề, hấp dẩn, sáng tạo…
 
          4.2 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ
           Xây dựng và nâng cấp bếp ăn theo hướng đầu tư thiết bị hiện đại, an toàn đảm bảo quy trình vận hành một chiều đúng tiêu chuẩn.
Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt  động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trong nhà trương. Đặc biệt kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh, hợp đồng thực phẩm cí nguồn gốc rõ ràng;
Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Đặc biệt khi xây dựng thực đơn cho trẻ cần lưu ý đảm bảo các tiêu chuẩn tối thiểu là đủ năng lượng và đảm bảo sự cân đối giữa các chất sinh năng lượng của thực đơn;
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại cơ sở GDMN, đảm bảo VSATTP, mức ăn tối thiểu 14 000 đồng/trẻ/ngày số bữa ăn chính và ăn phụ đảm bảo theo quy định của độ tuổi nhà trẻ và tuổi mẫu giáo.
             - Đảm bảo 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng (SDD), phòng chống béo phì. Tìm hiểu nguyên nhân và đề ra các giải pháp để phục hồi SDD. Tiếp tục giảm tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi đều dưới 6% vào cuối năm học 2016-2017 và giảm so với đầu năm học. Tiếp tục thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường (vệ sinh nhóm, lớp, đồ dùng, đồ chơi, giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải);
Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Phối hợp với ngành y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong các cơ sở GDMN.
a.Chỉ tiêu:
- Dần hiện đại bếp ăn bán trú; Bếp mới đủ diện tích (trên 0,33m2/1 trẻ), ốp lát sạch sẽ; có máy lọc nước, nồi cơm ga, đủ các đồ dùng và sử dụng khoa học. Nhân viên được trang bị đồng phục đầy đủ.
- Bếp ăn đạt Vệ sinh ATTP ; Mức ăn 14.000đ/1trẻ/ngày.
- 100% trẻ được theo giỏi biểu đề tăng trưởng, tỉ lệ SDD và thấp còi cuối năm 6 % và giảm hơn so với đầu năm.
- Không để xẩy ra dịch bệnh, ngộ độc thức ăn và tai nạn. 97% đạt “Bé khỏe, bé ngoan” Được đoàn liên ngành kiểm tra công tác y tế trường học và xếp loại tốt (96,5 điểm)
b. Biện pháp:
- Làm tốt công tác Xã hội hóa giáo dục để tận dụng nguồn đóng góp từ cha mẹ học sinh mua sắm đồ dùng phục vụ bán trú (Nồi cơm ga, đồ dùng bán trú). Tham mưu với địa phương trong công tác thiết kế và xây dựng bếp ăn hiện đại
- Thực hiện tốt các khâu trong việc đảm bảo VSATTP: Hợp đồng mua thực phẩm sạch, Vệ sinh bếp, bếp ăn một chiều, đồ dùng, Vs nhân viên…
- Chi hết tiền ăn của trẻ. Quản lý chặt chẻ chất lượng bữa ăn, chỉ đạo tốt định tính khẩu phần ăn cho trẻ.
- Chú trọng GD vệ sinh cá nhân, kỹ năng sống, hình thành nề nếp, thói quen hành vi văn minh cho trẻ.
- Hồ sơ bán trú, y tế đầy đủ và kịp thời, động viên nhân viên nấu ăn tham dự  Hội thi “Cô nuôi giỏi” cấp huyện.
- Cân đo, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có biện pháp phù hợp để phục hồi trẻ suy dinh dưỡng phù hợp.
4.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
Thực hiện theo chỉ đạo của Bộ GDĐTsửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình GDMN tại Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009;
Phát triển Chương trình GDMN gắn với điều kiện thực tiễn địa phương. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ (CSGD). Thực hiện tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN; giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp CSGD vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của trườg lớp, lớp và khả năng của trẻ. Tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học mà chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp trong nhà trường, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm;
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”. Khai thác sử dụng các điều kiện về CSVC, môi trường giáo dục của chuyên đề nhằm nâng cao kỹ năng vận động cho trẻ;
Tiếp tục chú trọng tổ chức thực hành nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề  “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; " Phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non" 
          Thực hiện tốt công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, 2/2 trẻ được hòa nhập và can thiếp sớm.
2/2 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện quả bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng CSGD, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1;
Chỉ đạo GV lựa chọn các tác phẩm chuyện,  thơ, trò chơi, câu đố để sử dụng trong các hoạt động giáo dục hàng ngày phù hợp độ tuổi, phù hợp với các lĩnh vực giáo dục phát triển, với các hoạt động cụ thể như hoạt động chung, hoạt động góc, dạo chơi ngoài trời, hoạt động chuyển tiếp, hoạt động tạo cảm xúc gây hứng thú…theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 1096/SGDĐT- GDMN ngày 22/7/2016 về việc Sử dụng  “Tuyển tập thơ, truyện, câu đố, trò chơi dành cho trẻ mầm non”;                                                                         
Tiếp tục tăng cường tận dụng môi trường tự nhiên và nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương để tạo nguồn học liệu, đồ dùng, đồ chơi, xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, kích thích trẻ tham gia hoạt động trải nghiệm, khám phá.
         a. Chỉ tiêu
- 8/8 nhóm lớp thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009; Chương trình GDMN gắn với điều kiện thực tiễn địa phương; theo hướng tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm.
- CBQL, giáo viên được tham gia đầy đủ các chuyên đề, đưa các chuyên đề vào kế hoạch năm học, chủ điểm, lồng ghép vào các hoạt động hằng ngày: Chuyên đề phát triển vận động; Lấy trẻ làm trung tâm; GD kỹ năng sống cho trẻ…
- Mua sắm đầy đủ đồ dùng đồ chơi cho trẻ theo TT02, và TT34/TT- BGDĐT
- 100% trẻ đến lớp có đủ đồ dùng cá nhân, đồ chơi, các trang thiết bị tối thiểu
- Khảo sát trẻ cuối năm: Đạt yêu cầu 95%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt đạt 59/60(tỉ lệ 98%)
b. Biện pháp:
Tạo điều kiện để 100% Cb, Gv, NV học tập nhiệm vụ năm học và các chuyên đề một cách đầy đủ và nghiêm túc. Triển khai đầy đủ các nội dung chuyên đề.
- Quán triệt chỉ đạo, hướng dẫn 100% CBGVNV và tổ chuyên môn có đầy đủ hồ sơ theo quy định và đảm bảo chất lượng.
- 100% CBGVNV thực hiện tốt quy chế chuyên môn và kỹ luật lao động trong nhà trường
- Khảo sát trẻ cuối chủ đề, cuối năm. Chấm hồ sơ trẻ 2lần/năm
             4.4  Ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non:
Tiếp tục tham mưu, làm tốt công tác xã hội hóa để đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin (CNTT), đồng thời tăng cường công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong đội ngũ, đặc biệt bồi dưỡng cách tự cập nhật kiến thức qua mạng, khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet (E-Learning), nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong việc đổi mới công tác quản lý và trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
a.Chỉ tiêu:
Mua thêm 2 mày vi tính cho 2 lớp nhỡ. Hòa mạng tất cả các máy trong trường và cài đặt các phần mềm quản lý và dạy học.
19/22 CB, GV, NV biết ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin.
Trong năm có ít nhất 45 tin bài trên website của nhà trường.
Có 3 giáo viên biết soạn và dạy giáo án elearning
b. Biện pháp:
- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động nguồn đóng góp của phụ huynh.
 Tổ chức chuyên đề ứng dụng CNTT trong khai thác, thu thập, xử lý thông tin, sử dụng các loại phần mềm trong nhà trường.
          - Thành lập nhóm tin học gồm những Cb, GV, NV có năng lực về CNTT
 
          4.5  Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non
Tiếp tục thực hiện công tác tự đánh giá đúng thực chất, khách quan. Trong quá trình tự đánh giá cần tránh hình thức, máy móc, nhất là việc thu thập minh chứng, lưu trữ hồ sơ, đặc biệt chú ý chống bệnh thành tích.
             5. Thực hiện công tác quy hoạch, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và trường chuẩn quốc gia.
Tiếp tục thực hiện và hiệu quả chuyên đề “Tôn tạo cảnh quan, xây dựng vườn trường, sân chơi an toàn giao thông, môi trường giáo dục trong nhóm, lớp và ngoài trời”.
Thực hiện quy hoạch tổng thể và chi tiết trường MN theo hướng dẫn tại Công văn số 405 của Sở GDĐT, cụ thể trường  có quy hoạch tổng thể và chi tiết đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, tiếp tục xây dựng CSVC để thực hiện quy hoạch đạt kết quả tốt, đúng lộ trình trong Kế hoạch đã đề ra. Tham mưu để giảm thời gian nhà trường phải học cả hai địa điểm do trường mới chưa đủ các phòng theo quy định tại TT 02/TT – BGDĐT quy định về trường chuẩn quốc gia. Đạt trường chuẩn quốc gia trong đợt kiểm tra lại năm học 2016 - 2017
- Rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, ĐDĐC, phần mềm hỗ trợ cho GV, CBQL trong công tác lập kế hoạch và xây dựng hồ sơ sổ sách quản lý, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp. Đẩy mạnh phong trào tự làm ĐDĐC trong các cơ sở GDMN. Quan tâm chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường CSVC, thiết bị, ĐDĐC hiện có;
a. Chỉ tiêu:
- Quy hoạch và trồng cây xanh, cây bóng mát, vườn rau,vườn hoa, xây dựng sân chơi giao thông, tạo môi trường nhóm lớp ở địa điểm mới.
- tiếp tục thực hiện quy hoạch tổng thể và chi tiết trường mầm non mới, làm sân, vườn cổ tích, khu vận động...
- Rà soát, bổ sung đầy đủ và hướng dẫn sử dụng đồ dùng đồ chơi theo TT02 và TT34/TT- BGDĐT, cài đạt phần mềm phù hợp cho từng bộ phận phụ trách trong nhà trường.
b. Biện pháp:
- cùng với địa phương để quy hoạch trường tổng thể và chi tiết. Chọn và trồng cây phù hợp từng địa điểm theo quy hoạch.
- BGH cùng giáo viên, hội phụ huynh rà soát đồ dùng, đồ chơi và mua bổ sung kịp thời.
- Quản lý tốt tài sản nhóm lớp. Tích cực làm tốt công tác XHH để đầu tư mua sắm CSVC.
          6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
- Tiếp tục thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL, GV và nhân viên theo quy định;
- Chỉ đạo bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ CBQL, GVMN theo Kế hoạch số 1134/KH-SGDĐT ngày 01/8/2016 về Bồi dưỡng chuyên môn CBQL, GVMN năm học 2016 - 2017,  nhằm đảm bảo quy định về công tác bồi dưỡng thường xuyên của Bộ GDĐT;
          - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, GVMN thực hiện Chương trình GDMN  điều chỉnh. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức theo khối, tổ, nhóm, tập trung, qua mạng; coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN. Nâng cao năng lực CBQL, GVMN ứng dụng CNTT trong quản lý và CSGD trẻ;
- Tiếp tục Bồi dưỡng CBQ, GV để nâng cao năng lực quản lý trong các nhà trường, tham mưu để CBQL, GV đủ điều kiện được bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý giáo dục theo quy định. Tiếp tục việc bồi dưỡng cập nhật kiến thức, nghiệp vụ mới cho nhân viên nuôi dưỡng và nhân viên y tế;
-Thực hiện tốt công tác BGTX theo chỉ đạo của Phòng GD – ĐT.
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN đối với trẻ, đảm bảo không có CBQL, GV vi phạm đạo đức nhà giáo;
- Trên cơ sở các lĩnh vực, tiêu chuẩn về đánh giá chuẩn nghề nghiệp CBQL, GVMN theo quy định của Bộ GDĐT nhà trường thực hiện nghiêm túc quy trình, cách thức đánh.
 - Tập trung bồi dưỡng đội ngũ, tham gia đạt kết quả tốt thi khảo sát chất lượng GVMN vào tháng 8/2017 của Sở GDĐT tổ chức ;
 - Bồi dưỡng kiến thức CNTT cho giáo viên để tham dự cuộc thi Thiết kế bài giảng  e-Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam phù hợp với chương trình giáo dục mầm non trong đội ngũ GVMN theo tinh thần chỉ đạo của Sở tại Công văn số 948/SGDĐT-GDMN ngày 30/6/2016 về việc hướng dẫn triển khai cuộc thi quốc gia Thiết kế bài giảng e-Learning lần thứ 4. Sở GDĐT tổ chức chấm, phân loại trước ngày 20/11/2016 để gửi về Bộ GDĐT trước ngày 30/12/2016; Nhà trường khuyến khích giáo viên tham gia thiết kế và lựa chọn giáo án dự thi cấp huyện trước ngày 5/ 11/ 2016
- Xây dựng đội ngũ cốt cán CBQL, GVMN để làm nòng cốt, nhằm nâng cao chất lượng trong GDMN toàn huyện.
- Bồi dưỡng giáo viên, nhân viên tham gia dự thi Giáo viên giỏi mầm non cấp huyện năm học 2016- 2017 và giao lưu cô nuôi dưỡng giỏi
a. Chỉ tiêu:
- Thực hiện đầy đủ các chính sách của Đảng và nhà trước cho từng đối tượng, chi trả kịp thời và đầy đủ.
- Mổi giáo viên có 3 tiết thao giảng và  1/3 tổng số giáo viên đạt loại giỏi.
- 100% CB, GV, NV được tham gia các buổi học tập chính trị và chuyên đề(phù hợp chuyên môn)
- 100% CBGVNV đạt chuẩn, 85% trên chuẩn, 90% trên chuẩn
- Xếp loại Chuẩn NNGV cuối năm: Xuấ sắc 4, Khá 11
- 1 CBQL tốt nghiệp lớp trung cấp chính trị.
- Giáo viên giỏi trường  11/15; giáo viên giỏi huyện 3, 2 cô nuôi giỏi.
- 1 CBQL, 3 giáo viên dự thi elearning ; 3 chiến sỹ thi dua cấp cơ sở
b. Biện pháp:
- Cập nhật thông tin về chế độ chính cách để chi trả kịp thời, đầy đủ. Công khai các khoản thu . Tham mưu với địa phương, làm tốt công tác XHH để tăng chế độ cho nhân viên hợp đồng.
- Tạo môi trường làm việc thân thiện, đầy đủ vật chất, máy móc để phát huy hết tiềm năng của mổi cá nhân.
- Động viên và tạo điều kiện để chị em được học tập nâng cao trình độ, tay nghề, kịp thời khen thưởng khi giáo viên, nhân viên lập thành tích xuất sắc. Công bằng trong đánh giá xếp loại và ứng xử…
 
          7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
          - Tiếp tục cập nhật kịp thời và thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các nghị quyết của Đảng Bộ tỉnh, Hội đồng Nhân dân, các quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở, các văn bản có nội dung liên quan đến GDMN. Các chủ trương về đổi mới căn bản toàn diện GDMN của Bộ GDĐT;     
                    - Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính; tiếp tục thực hiện tốt quản lý, mua sắm thiết bị và các khoản thu trong nhà trường theo Công văn số 1437/SGDĐT-GDMN ngày 24/8/2015 về quản lí ĐDĐC, thiết bị dạy học, TLTK và việc huy động các khoản thu trong các cơ sở GDMN năm học 2015-2016 và Công văn số 1469/SGDĐT-KHTC ngày 28/8/2015 về thu các khoản trong trường học của Sở GDĐT;
          - Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra trong GDMN; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất
          - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, cải cách hành chính, giảm các hội họp không cần thiết. Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong các cơ sở GDMN đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non, không phát sinh thêm hồ sơ, sổ sách, tránh hình thức gây áp lực cho CBQL và GVMN;
          - Chỉ đạo các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ, đảm bảo an toàn, phù hợp, hiệu quả;
             - Đổi mới đánh giá chất lượng CSGD trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động CSGD trẻ.  Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN. Không khảo sát trẻ MG 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học.
a. Chỉ tiêu:
- Thực hiện đầy đủ các chính sách của Đảng và nhà trước cho từng đối tượng, chi trả kịp thời và đầy đủ lương và các khoản phụ cấp khác. Thực hiện tốt công tác Ba công khai về tài chính, chất lượng CS – GD trẻ
- 100% CB, GV, NV được tham gia công tác kiểm định.
b. Biện pháp:
 - Thực hiện đầy đủ các chính sách của Đảng và nhà trước cho từng đối tượng, chi trả kịp thời và đầy đủ lương và các khoản phụ cấp khác. Thực hiện tốt công tác Ba công khai về tài chính, chất lượng CS – GD trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc công tác tự đánh giá trường mầm non.
- Thực hiện tốt TT17/2011/TT – BGDĐT  về đánh giá Chẩn hiệu trưởng, QĐ 630/2014/QĐ – BGDĐT  về đánh giá chuẩn hiệu phó, TT02/2008/BGDĐT và CV 1700/2012/BGDĐT về đánh giá CNNGVMN
 
8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN.
- Tăng tính chủ động trong công tác tuyên truyền. Các lớp xây dựng góc tuyên tuyền nội dung phong phú, phù hợp thời điểm và hiệu quả. chú ý tuyên truyền về vai trò, vị trí của GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, các nội dung liên quan đến GDMN; biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến. Xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo, phù hợp;
- Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập ở tất cả các loại hình trường MN. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển. Tăng cường phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ và cho GV đến tất cả các địa phương, các cơ sở giáo dục.
a. Chỉ tiêu:
- 100% CB GV, NV được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền. Đầu tư trang thiết bị cho nhóm lớp để thực hiện tốt công tác tuyên truyền.
b. Biện pháp:
- Phối hơp với địa phương và phụ huynh để làm tốt công tác tuyên truyền.
- Đổi mới nội dung, đan dạng hóa các hìn thức. Kiểm tra, đánh giá nội dung, hình thức tuyrn truyền từ đó đề ra biện pháp phù hợp.
                                             CHỈ TIÊU CỤ THỂ
- Trường MN ở địa điểm mới  hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch tổng thể và chi tiết, đồng thời tiến hành xây dựng CSVC, các hạng mục đảm bảo đúng đúng lộ trình của Kế hoạch;
- Huy động trẻ nhà trẻ  đạt 40%, trẻ mẫu giáo 100%; tỷ lệ trẻ bán trú 100%; 100% trẻ được học chương trình GDMN;
- 100% trẻ được đảm bảo  an toàn về tâm lý và thể chất; cuối năm học nhà trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ;
 - Tỷ lệ trẻ đến lớp chuyên cần: 98% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác; Trẻ đạt yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển (đạt 90% trở lên trong từng lĩnh vực); 70% trở lên trẻ khuyết tật học hoà nhập, được đánh giá có tiến bộ;
- 100% trẻ  được cân đo, lập biểu đồ tăng trưởng, khám sức khoẻ định kỳ và đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất; giảm tỷ lệ trẻ SDD dưới 6%;
 - 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi đảm bảo có đủ phòng học đạt chuẩn, đủ thiết bị, ĐDĐC; thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi; 100 trẻ em 5 tuổi được chuẩn bị tốt tâm thế để vào lớp 1;
            - Tôt chức thực hiện tốt chuyên đề " Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm"  Chuyên đề “Phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non’
- 100% nhóm lớp có góc tuyên truyền, góc thiên nhiên phong phú, hiệu quả.
- 100% CBQL, GVMN biết khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet (E-Learning); 100% CBQL và 85 % GV trở lên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục;
         - 100% CBQL,GV hoàn thành tốt chương trình BDTX theo kế hoạch và hoàn thành bồi dưỡng các modun nâng cao; được đánh giá Chuẩn nghề nghiệp đúng thực chất;
        - 8/8 nhóm lớp xây dựng góc tuyền tuyền các nội dung về GDMN cho các bậc cha mẹ;
       - Trường đạt chuẩn PCGDMN TENT vững chắc;
       - Có 1 CBQL và 3 GVMN tham gia dự thi Thiết kế bài giảng e-Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam phù hợp với chương trình GDMN;
        - 11/15 giáo viên giỏi cấp trường, 3 giáo viên giỏi huyện, 2 cô nuôi giỏi.
        - 3 Gv giỏi huyện, 3 CSTĐCS.
      - Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút mọi nguồn lực cho giáo dục, phong trào xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Trường đạt chuẩn quốc gia sau kiểm tra lai.
       - Tập trung quy hoạch sân vườn,  xây dựng vườn cổ tích, vườn rau sạch, xây dựng cảnh quan môi trường “Xanh sạch, đẹp”.  Đẩy mạnh phong trào xây dựng THTT-HSTC
- Công tác kiểm định: Đánh giá khách quan, chính xác, không chạy theo thành tích.
      - Thực hiện tốt công tác 3 công khai và thực hiện tốt việc thu chi tài chính.
      - Tham mưu với Phòng GD – ĐT để trường sớm được nhận thêm 1 giáo viên, đáp ứng định biên giáo viên trên  lớp.. Tiếp tục tham mưu chế độ cho giáo viên, nhân viên ngoài biên chế.
 
      Nơi nhận:                                                             TM. NHÀ TRƯỜNG
      -  Phòng GD-ĐT;                                                            HIỆU TRƯỞNG
              -  CB, GV, VN;
       -  Lưu VP./
 
                                                                                             Phạm Thị Thiệp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
 
NĂM HỌC 2016 – 2017
 
  Tháng 8:
- Vệ sinh phong quang trường lớp. Lao động trồng rau, hoa.
-  Làm đồ dùng, đồ chơi..    
- Tập văn nghệ cô và trẻ chuẩn bị khai giảng.
- Tổ chức cho CN, GV, NV học chính tri và tiếp thu chuyên đề hè 2016
- Điều tra trẻ ở các độ tuổi        
- Khảo satsCSVC, Dự kiến thu chi năm học 2016 – 2017; Họp Hội phụ      huynh, Lập và gửi tờ tình ...
- Tựu trường ngày 25/8/2016
-  Tham mưu xây dựng trường mới.
- Phân công nhiệm vụ CB, GV, NV
- Tựu trường ngày 25/8
  Tháng 9:
 - Tập văn nghệ và tổ chức khai giảng năm học mới: 05/9
-  Duyệt kế hoạch năm học sau ngày 11/9 tại Phòng GD - ĐT
-  Xây dựng các kế hoach: Kế hoạch BDTX; Công tác kiểm định....
- Kiện toàn các tổ, Ban trong nhà trường.
- Tiếp tục thực hiện công tác tham mưu xây dựng trường mới.
-  Rà soát kế hoạch xây dựng trường Chuẩn quốc gia
-  Tổ chức hội nghị CB, CC, VC. Đăng ký thi đua tập thể và cá nhân
-  Điều tra chính xác độ tuổi, huy động trẻ ra lớp. Làm tốt công tác phổ cập;
-  Tham gia và tổ chức chuyên đề chuyên môn, công tác BDTX, kiểm định chất lượng.
-  Cân đo lần 1. Khám sức khỏe cho cô nuôi và CBGV
-  Hoàn thành hồ sơ điều tra, tổng hợp các mẫu thống kê PCGDMN.
  Tháng 10:
-  Khám sức khỏe lần 1, phân lọai trẻ khuyết tật
- Thi soạn giáo án E-learning cấp trường và cấp huyện
- Xây dựng môi trường trong và ngoài lớp.
- Kiểm tra việc thực hiện chương trình mầm non  các độ tuổi.
- Kiểm tra hồ sơ hiệu phó, hồ sơ tổ chuyên môn
- Đăng ký đề tài SKKN; Thi giáo viên giỏi huyện.
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 20/10: Thao giảng, mittin...
- Các lớp hoàn thiện hồ sơ, danh sách trẻ.
- Kiểm tra công tác bán trú: Hồ sơ, thực phẩm, suất ăn...
- Bồi dưỡng cô nuôi giỏi.
 
  Tháng 11:
- Đón đoàn kiểm tra: Chuyên môn, bán trú
- Thi cô nuôi giỏi cấp huyện
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày NGVN 20-11: Thap giảng, mittin, thể thao.
- Hoàn thành các nội dung BDTX đã được phòng triển khai
- Kiểm tra chuyên đề: C. Duyên; C. Nhu; C. Tú Oanh; C. Mến
- Kiểm tra công tác y tế.
  Tháng 12:
- Thi giáo viên giỏi cấp trường.
- Kiểm tra toàn diện cô Hạnh, C. Lâm
- Kiểm tra chuyên đề: C. Hoa; C. Hưởng; C. Hải
- Đón đoàn kiểm tra chấm điểm công tác y tế.
- Đón đoàn kiểm tra chuyên môn,các chuyên đề và công tác PCGDMN
- Cân đo lần 2.
-  Xây dựng môi trường trong và ngoài lớp
- Tổ chức các hoạt động mừng ngày 22/12
- Chấm hồ sơ cô và hồ sơ trẻ.
   Tháng 1 :
-  Kiềm tra thi đua cụm kỳ I
-  Sơ kết học kỳ 1 và triển khai nhiệm vụ học kỳ 2.
-  Kiểm tra bếp ăn bán trú
- Dự thi giáo viên giỏi cấp huyện, chấm sáng kiến kinh nghiệm
- Kiểm tra toàn diện cô Nghĩa, C, Hằng.
 
 Tháng 2 và tháng 3  
-  Cân đo lần 3
-  Đón đoàn kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên môn.
- Kiểm tra toàn diện C. Huệ, C. Liên
-  Tự đánh giá công tác xây dựng trường Chuẩn quốc gia.
- Tổ chức các hoạt động mừng tết và mùa xuân.
  Tháng 4 :
-  Đón đoàn kiểm tra  trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia đợt 3.
-  Kiểm tra công nhận PCGDMNCTENT cấp xã và huyện.
- Tổ chức đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên MN và Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Đánh giá  trường học thân thiện, trường học an toàn
- Khảo sát trẻ cuối năm. Chấm hồ sơ cô và hồ sơ trẻ.
- Chuẩn bị cho công tác kiểm tra, đánh giá PCGDMNTE5T cấp xã.
  Tháng 5 :
-  Đánh giá thi đua cụm cuối năm..
- Báo cáo số liệu phổ cập GDMN năm 2017. Bàn giao trẻ 5 tuổi lên lớp 1
- Kiểm tra đánh giá thi đua cuối năm học, hoàn thiện việc xét các danh hiệu thi đua.
- Tự đánh giáchất lượng: Tự đánh giá, hoàn thiện báo cáo đánh giá nạp phòng.
- Rèn luyện trẻ yếu.
- Hoàn thiện kết quả đánh giá chuẩn HT, HP, GV nạp phòng.
- Kiểm kê tài sản.
- Tổng kết năm học ./.
                                                    
 
 

Tác giả bài viết: Phạm Thị Thiệp

Nguồn tin: Nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Các bài viết mới hơn

Các bài viết khác